Điều 21 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
1. Cấm vận chuyển có thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với các đối tượng sau đây:
a) Hành khách gây rối;
b) Phát ngôn mang tính đe dọa sử dụng bom, mìn, chất nổ, vật liệu nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học trong khu vực làm thủ tục vận chuyển, khu vực cách ly, sân bay, trên tàu bay;
c) Cố ý tung tin, cung cấp thông tin sai về việc có bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hoạt động hàng không dân dụng;
d) Sử dụng giấy tờ giả để đi tàu bay;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng không, trên tàu bay.
2. Cấm vận chuyển có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
3. Cấm vận chuyển có thời hạn cho đến khi đối tượng chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính đối với người không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
4. Cấm vận chuyển vĩnh viễn đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
c) Người có hành vi chiếm đoạt, gây bạo loạn tại cảng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay.
5. Căn cứ tính chất mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định cấm vận chuyển có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Quyết định cấm vận chuyển được áp dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
