Chương 8 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
