Chương 4 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Chương IV
BẢO ĐẢM AN NINH CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cho người, phương tiện phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách người thường xuyên phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, trong đó nêu rõ nhiệm vụ thường xuyên của người được đề nghị cấp thẻ phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Người đứng đầu đơn vị quản lý phương tiện thường xuyên tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách phương tiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, trong đó nêu rõ chức năng sử dụng của phương tiện đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
4. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách người, phương tiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn theo quy định.
5. Địa điểm cấp thẻ, giấy phép sử dụng ngắn hạn phải nằm ngoài khu vực phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang.
6. Cán bộ, chiến sĩ Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an khi làm nhiệm vụ phục vụ, bảo đảm an ninh cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, được phép sử dụng thẻ hoặc pin do Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an cấp để hoạt động tại các khu vực hạn chế và phải thông báo mẫu thẻ hoặc pin cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để triển khai cho các đơn vị thực hiện.
7. Khi có các sự kiện quốc tế tổ chức tại Việt Nam có chuyến bay chuyên cơ, đối tượng, phương tiện trực tiếp tham gia phục vụ tại cảng hàng không được phép sử dụng thẻ do Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an cấp để hoạt động tại các khu vực hạn chế và phải thông báo mẫu thẻ, danh sách cấp thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để triển khai cho các đơn vị thực hiện.
Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng và an toàn đối với nhiên liệu và quá trình tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không.
2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại Việt Nam phải bảo đảm xe tra nạp nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải được kiểm tra, bảo đảm có tình trạng kỹ thuật tốt; phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng phương tiện phê duyệt trong danh sách phương tiện được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
3. Nhiên liệu trước khi nạp lên tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải có các xác nhận về chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định. Các xác nhận về chất lượng nhiên liệu phải được thủ trưởng hoặc người được ủy quyền của đơn vị cung cấp nhiên liệu và người phụ trách phòng thử nghiệm ký xác nhận và phải còn thời gian hiệu lực.
4. Nhiên liệu còn lại trên tàu bay trước khi tra nạp phải được hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang kiểm tra chất lượng theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay; nhiên liệu còn trên tàu bay không đáp ứng yêu cầu phải được rút khỏi tàu bay, thùng chứa nhiên liệu của tàu bay phải được xử lý theo quy định trước khi nạp nhiên liệu mới để bảo đảm nhiên liệu khi được nạp vào tàu bay không bị ảnh hưởng hay thay đổi chất lượng theo tiêu chuẩn.
5. Công tác kiểm tra an ninh đối với phương tiện tra nạp, nhân viên lái xe và những người làm nhiệm vụ khác theo xe tra nạp (nếu có) của đơn vị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam trước khi vào khu bay tại Việt Nam:
a) Xe tra nạp sau khi tiếp nhận nhiên liệu tại kho phải được niêm phong cửa xả, cửa nạp. Trường hợp xe tra nạp nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam đi qua khu vực không phải khu vực hạn chế thì phải bố trí 01 xe theo sau làm nhiệm vụ bảo vệ, có nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của đơn vị tra nạp đi kèm áp tải; xe tra nạp nhiên liệu phải được gắn camera và được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ người đi cùng phương tiện và phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay, bảo đảm các cửa xả và cửa nạp của phương tiện tra nạp còn nguyên niêm phong trước khi vào khu vực hạn chế;
c) Đơn vị tra nạp thực hiện đúng quy trình kiểm tra xe tra nạp và quy trình kiểm soát chất lượng nhiên liệu trước khi thực hiện việc tra nạp.
6. Công tác kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn trước và trong quá trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam:
a) Việc tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang tại Việt Nam được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát với các thành phần như sau: đại diện cơ quan Cảng vụ; đại diện tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam; đại diện hãng hàng không của Việt Nam có tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang; đại diện người khai thác cảng hàng không; đại diện của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không; đại diện đơn vị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam; có biên bản ghi nhận do đại diện đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thực hiện;
b) Việc tra nạp nhiên liệu cho tàu bay tại nước ngoài được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát với các thành phần như sau: đại diện tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ; nhân sự an ninh chuyên trách của hãng hàng không Việt Nam đi cùng chuyến bay chuyên cơ (nếu có);
c) Tổ giám sát có trách nhiệm: kiểm tra tính hợp pháp của các xác nhận về chất lượng nhiên liệu; kiểm tra niêm phong các cửa xả, nạp của phương tiện tra nạp; giám sát toàn bộ quá trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay; giám sát việc lấy mẫu và niêm phong mẫu sau khi tra nạp; giám sát việc kiểm tra trực quan đối với nhiên liệu cho tàu bay trước và trong quá trình nạp nhiên liệu theo quy trình tra nạp nhiên liệu trên tàu bay đối với trường hợp việc nạp nhiên liệu được thực hiện tại Việt Nam.
7. Lấy mẫu, lưu trữ mẫu nhiên liệu và các giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng nhiên liệu tại Việt Nam:
a) Trước khi tra nạp, hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải tiến hành lấy mẫu có dung tích tối thiểu là 01 lít nhiên liệu còn lại trên tàu bay và nhiên liệu chứa trên xe tra nạp, niêm phong và lưu mẫu nhiên liệu; vật dụng dùng để lưu mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc quốc tế đối với nhiên liệu cho tàu bay đang hiện hành;
b) Trên mỗi mẫu phải ghi rõ: vật chứa mẫu, số hiệu chuyến bay, số hiệu tàu bay được tra nạp, biển kiểm soát của xe tra nạp, thời gian lấy mẫu, tên người lấy mẫu, ngày lấy mẫu, tên và chữ ký của người niêm phong và có biên bản lấy mẫu có chữ ký của người lấy mẫu và người giám sát;
c) Các xác nhận về chất lượng nhiên liệu, mẫu nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang phải được lưu tại đơn vị cung cấp nhiên liệu và người khai thác cảng hàng không nơi nạp nhiên liệu cho đến khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam hạ cánh an toàn ở sân bay đến.
8. Đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài, việc bảo đảm an ninh nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ thực hiện theo các quy định tại Điều này hoặc theo yêu cầu của quốc gia có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đó.
Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Hãng hàng không của Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không có trách nhiệm bảo đảm về an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang xuất phát từ Việt Nam; niêm phong và lưu giữ các mẫu suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang ít nhất 24 giờ, kể từ khi đưa suất ăn lên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang thực hiện việc kiểm tra trực quan đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang xuất phát từ Việt Nam trước khi đưa vào dụng cụ chứa đựng suất ăn, niêm phong an ninh dụng cụ chứa đựng suất ăn; bố trí cán bộ, chiến sĩ thực hiện việc áp tải suất ăn từ nơi chế biến ra tàu bay.
3. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tiến hành kiểm nghiệm thức ăn, nước uống phục vụ đối tượng cảnh vệ, nước uống phục vụ đối tượng cảnh vệ khi đi công tác nước ngoài, đi công tác trong nước.
4. Tổ bay chỉ được tiếp nhận lên tàu bay dụng cụ chứa đựng suất ăn cho khách chuyên cơ, chuyên khoang còn nguyên niêm phong an ninh.
Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập các chốt kiểm soát tại các đường ra, vào và khu vực công cộng của cảng hàng không.
2. Đơn vị kiểm soát an ninh bố trí cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, thiết bị và công cụ hỗ trợ phù hợp cùng lực lượng liên quan tổ chức tuần tra, kiểm soát, duy trì trật tự tại khu vực công cộng của cảng hàng không trong suốt quá trình chuẩn bị và phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây mất an ninh cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
1. Đối tượng được miễn kiểm tra an ninh hàng không, gồm:
a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam; người làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm, đối ngoại hoặc nhiệm vụ khác liên quan đến các chuyến bay chuyên cơ của người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ theo đề nghị của Bộ Ngoại giao.
2. Nội dung miễn kiểm tra an ninh hàng không
a) Người, hành lý, hàng hóa của các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không phải thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này;
b) Trên cơ sở đề nghị của Bộ Ngoại giao, trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được miễn tra an ninh một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm trao đổi với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam về người được miễn kiểm tra an ninh, nội dung đề nghị miễn kiểm tra an ninh, thông tin chuyến bay; thông báo cho người được miễn kiểm tra an ninh hàng không danh mục vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế mang lên tàu bay theo quy định của Việt Nam.
4. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phối hợp với Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an trong việc kiểm tra danh sách đối tượng được miễn kiểm tra an ninh hàng không.
Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo:
a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không bố trí đủ lực lượng, trang thiết bị thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát an ninh đối với người, phương tiện ra, vào, hoạt động, hành lý, hàng hóa đưa vào trong khu vực phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định này;
b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không bố trí lực lượng canh gác, giám sát, bảo vệ tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang từ khi tàu bay được đưa vào vị trí đỗ chuẩn bị khai thác cho đến khi kết thúc công tác phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang;
c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay có trách nhiệm kiểm soát người, đồ vật, phương tiện mang lên tàu bay trong trường hợp tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang được bảo dưỡng, sửa chữa.
2. Trong trường hợp tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang đỗ qua đêm, hãng hàng không có trách nhiệm niêm phong cửa tàu bay và bàn giao cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không; công tác bàn giao phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ theo quy định; khu vực tàu bay đỗ phải được bảo đảm điều kiện chiếu sáng và bố trí người canh gác hoặc giám sát bằng biện pháp an ninh phù hợp nhằm ngăn chặn việc tiếp cận trái phép; các phương tiện, trang thiết bị phục vụ phải được quản lý, bố trí bảo đảm an ninh.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không phối hợp với đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
4. Đồ vật phục vụ trên tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang trước khi đưa lên tàu bay phải được soi chiếu an ninh hàng không và chịu sự giám sát an ninh liên tục cho tới khi đưa lên tàu bay; khi đưa xuống tàu bay đồ vật phải được kiểm tra, đối chiếu đồng nhất về số lượng, chủng loại.
5. Hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an và tổ chức liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát an ninh phù hợp đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ khi ở nước ngoài.
Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
1. Đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra an ninh toàn bộ người, hành lý, hàng hóa, vật phẩm của đoàn khách chuyên cơ tại cảng hàng không; phối hợp với lực lượng an ninh của đoàn khách chuyên cơ áp tải hành lý ký gửi, hàng hóa từ nơi kiểm tra an ninh tới tàu bay chuyên cơ, trừ trường hợp được miễn kiểm tra an ninh hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định này.
2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì nhiệm vụ phục vụ chuyên cơ, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh tăng cường cho chuyên cơ nước ngoài tại cảng hàng không.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
