Mục 2 Chương 2 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Mục 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Chủ động ngăn chặn và đối phó có hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; ưu tiên bảo đảm an toàn cho tính mạng con người; ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng cho con tin và chỉ sử dụng biện pháp vũ trang cần thiết khi không còn cách giải quyết nào khác.
2. Ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác đối với tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp.
3. Duy trì tối đa khả năng hoạt động bình thường tại nơi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp Công ước quốc tế về hàng không dân dụng và các điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Thực hiện nguyên tắc 4 tại chỗ, gồm: Phương án đối phó tại chỗ; lực lượng tại chỗ; trang thiết bị tại chỗ; hậu cần tại chỗ.
Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
1. Việc đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tại các địa phương nơi có cảng hàng không và các công trình, trang bị, thiết bị hàng không xây dựng phương án khẩn nguy theo đề cương tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quy định.
3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo đề cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, cơ quan, đơn vị liên quan ban hành hướng dẫn xây dựng, triển khai phương án khẩn nguy, các biện pháp nghiệp vụ cụ thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Nhóm hành vi cấp độ 1:
a) Xâm nhập bằng vũ lực tại cảng hàng không hoặc ngoài cảng hàng không đối với các công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
b) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, hoặc vào các khu vực hạn chế khác với mục đích phạm tội;
c) Cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
d) Cố ý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật uy hiếp an toàn khai thác tàu bay hoặc khai thác cảng hàng không hoặc bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhóm hành vi cấp độ 2:
a) Cưỡng đoạt trái phép tàu bay;
b) Phá hủy tàu bay đang khai thác;
c) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không;
d) Sử dụng tàu bay như một vũ khí với mục đích gây tử vong, thương tích nghiêm trọng cho người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản hoặc môi trường.
3. Trong trường hợp hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 nhưng có các diễn biến phức tạp, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh, an toàn hoạt động hàng không dân dụng, tính mạng, tài sản của tổ chức, công dân hoặc an ninh quốc gia thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đối phó khẩn nguy như các hành vi cấp độ 2, cụ thể:
a) Đối với các cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia quyết định;
b) Đối với các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh quyết định.
4. Các hành vi can thiệp bất hợp pháp khác do Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không xác định và đánh giá cấp độ đối phó phù hợp.
Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
1. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh là tổ chức được thiết lập để đánh giá nguy cơ xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hoạt động hàng không dân dụng, có nhiệm vụ chỉ huy, điều hành và điều phối các lực lượng liên quan khi đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.
2. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh các cấp gồm:
a) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia là Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không;
b) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh là Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không là Ủy ban an ninh cảng hàng không, gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không. Chức năng, nhiệm vụ Ủy ban an ninh cảng hàng không được quy định trong chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
1. Triển khai đối phó:
a) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 tại địa bàn cảng hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không chịu trách nhiệm chỉ huy đối phó;
b) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra tại cơ sở bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam chịu trách nhiệm đối phó và báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh để chỉ đạo đối phó;
c) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra trên tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam chịu trách nhiệm đối phó; Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không chỉ đạo đối phó.
d) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 tại các khu vực khác có công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng, doanh nghiệp chủ quản công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng chịu trách nhiệm đối phó và báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh để chỉ đạo đối phó.
2. Căn cứ đánh giá tình hình thực tế, đối với các hành vi can thiệp bất hợp pháp chưa đến mức nghiêm trọng, nằm trong khả năng xử lý của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, thủ trưởng đơn vị đối phó trực tiếp quyết định biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật; trong trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc ngoài khả năng đối phó, báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp trên để chỉ đạo.
Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
1. Triển khai đối phó:
a) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra tại cảng hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không triển khai đối phó; báo cáo ngay các Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp trên như quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định này;
b) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra trên tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam triển khai đối phó ban đầu; Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia để chỉ đạo đối phó và thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện. Trường hợp trên tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp có bố trí sĩ quan an ninh trên không, sĩ quan an ninh trên không triển khai ứng phó theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra tại cơ sở bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài cảng hàng không, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam triển khai đối phó, báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh để chỉ đạo đối phó;
2. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc ngoài khả năng đối phó, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh báo cáo, đề xuất ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia trực tiếp chỉ đạo công tác đối phó.
3. Căn cứ diễn biến thực tế, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia chỉ đạo đối phó khẩn nguy, điều động lực lượng tăng cường, hỗ trợ đối phó.
4. Chỉ huy trực tiếp đối phó khẩn nguy tại hiện trường
Căn cứ diễn biến thực tế, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh các cấp chủ trì thực hiện phương án đối phó, thống nhất phân công chỉ huy giải quyết các nhiệm vụ cụ thể; quyết định của Trưởng Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh chủ trì thực hiện phương án đối phó là quyết định cuối cùng khi điều hành đối phó.
Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng đối với hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị ngành hàng không trong công tác đối phó với hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng đối với hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng.
2. Các cơ quan, đơn vị ngành hàng không chịu trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ, phòng ngừa, đối phó với hành vi tấn công, can thiệp vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không của đơn vị mình; có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động khai thác liên tục.
Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Việc hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trên cơ sở các nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; phù hợp với chính sách, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia liên quan, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; phối hợp hài hòa, chủ động, tích cực, minh bạch vì lợi ích chung;
c) Các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thuộc phạm vi trách nhiệm của Việt Nam, có liên quan đến công dân, tài sản của nước ngoài được thông báo kịp thời đến quốc gia liên quan (qua đường ngoại giao hoặc thông qua ICAO).
2. Bộ Công an là cơ quan chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Bộ Công an trong hợp tác quốc tế đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
3. Nội dung hợp tác quốc tế gồm:
a) Trao đổi thông tin về can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
b) Huấn luyện, diễn tập;
c) Nâng cao năng lực pháp luật; đào tạo, huấn luyện kiến thức, kỹ năng về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
d) Tăng cường điều kiện vật chất về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
đ) Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
e) Thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ số và trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia:
a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia là trụ sở chính để Ban chỉ huy khẩn nguy cấp quốc gia chỉ đạo, điều hành đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2, được đặt tại Trung tâm chỉ huy tác chiến của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải được đầu tư, xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận hoạt động theo từng chức năng riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành, sinh hoạt của Ban chỉ huy khẩn nguy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;
c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải có các phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được đầu tư, xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận hoạt động theo từng chức năng riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành của Ban chỉ huy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;
c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có các phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ công tác chỉ huy, điều hành.
3. Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không:
a) Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cảng hàng không khảo sát, đánh giá, quyết định đặt vị trí Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không căn cứ vào việc đánh giá rủi ro để phục vụ việc chỉ đạo, điều hành đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và chỉ huy thực hiện phương án khẩn nguy cảng hàng không;
b) Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau: Có hệ thống thông tin liên lạc thông suốt; đặt ở vị trí thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành đối phó của Ban chỉ huy; bảo đảm khoảng cách an toàn hoặc có phương án cách ly phù hợp với thực tế hạ tầng cảng hàng không;
c) Trường hợp do hành vi can thiệp bất hợp pháp không thể sử dụng được Trung tâm khẩn nguy an ninh của cảng hàng không thì việc chỉ huy được chuyển về Trung tâm khẩn nguy an ninh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Sở chỉ huy lưu động tại hiện trường:
a) Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Trưởng Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia có thể thiết lập sở chỉ huy lưu động tại hiện trường;
b) Sở chỉ huy lưu động phải được trang bị tối thiểu các phương tiện, thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc cần thiết phục vụ việc chỉ huy đối phó tại hiện trường;
c) Tại mỗi cảng hàng không phải bố trí xe ô tô khẩn nguy có trang bị các phương tiện, thiết bị và hệ thống thông tin cần thiết phục vụ thiết lập sở chỉ huy lưu động tại hiện trường.
5. Bộ Công an chủ trì thực hiện việc đầu tư, xây dựng, trang bị hạ tầng kỹ thuật, quản lý và vận hành tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Khu vực phục vụ triển khai đối phó tại cảng hàng không:
a) Người khai thác cảng hàng không phải bố trí khu vực tập kết và sân đỗ biệt lập cho tàu bay phù hợp nhằm bảo đảm thuận lợi cho việc triển khai lực lượng đối phó, an toàn cho các hoạt động bình thường khác và thuận tiện cho việc kiểm soát, di chuyển;
b) Các khu vực tập kết gồm: khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng hóa khi được đưa từ tàu bay xuống; khu vực tập kết của các lực lượng tham gia đối phó; khu vực tập kết nạn nhân để tiến hành sơ cứu, cấp cứu; khu vực chứa và xử lý bom, mìn, vật liệu nổ, chất độc hóa học, sinh học, chất phóng xạ;
c) Mỗi cảng hàng không phải thiết lập khu vực đỗ biệt lập dành cho tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp để ưu tiên sử dụng khi có thể, đáp ứng các yêu cầu: có khoảng cách an toàn với nhà ga, nhà xưởng và ít ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không; thuận tiện cho việc quan sát và triển khai lực lượng đối phó.
Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
1. Diễn tập cấp quốc gia
a) Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không chỉ đạo tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp quốc gia, có sự tham gia của các lực lượng liên ngành liên quan;
b) Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tham mưu, giúp Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp quốc gia;
c) Diễn tập cấp quốc gia được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 2, tối thiểu 04 năm một lần.
2. Diễn tập cấp tỉnh
a) Ban Chỉ huy khẩn nguy cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp tỉnh với sự tham gia của các lực lượng liên ngành liên quan;
b) Công an cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không tham mưu, giúp Ban Chỉ huy khẩn nguy cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức diễn tập;
c) Diễn tập cấp tỉnh được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 2, tối thiểu 03 năm một lần.
3. Diễn tập cấp cơ sở
a) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không; hãng hàng không Việt Nam; doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tổ chức diễn tập cấp cơ sở có sự tham gia của các lực lượng liên quan;
b) Diễn tập cấp cơ sở được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 1 hoặc một phần của tình huống cấp độ 2 tối thiểu 02 năm một lần.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
