Chương 5 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Chương V
NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.
3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không; căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam;
b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;
d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không;
i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước;
l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;
m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn luyện đào tạo an ninh hàng không;
n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không;
b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không liên quan đến an ninh hàng không;
c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
1. Giám sát an ninh hàng không được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Sử dụng hệ thống camera giám sát; hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác;
b) Sử dụng con người để giám sát;
c) Sử dụng động vật nghiệp vụ để giám sát.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác để chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, thiết bị kỹ thuật khác.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không liên quan có trách nhiệm đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập trong phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
