Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
1. Chức năng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý.
2. Nhiệm vụ
a) Tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý; tiếp nhận, xử lý thông tin từ Tổng đài 112 đối với những sự cố, thảm họa xảy ra trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định ban bố, quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự;
b) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy các lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực theo thẩm quyền; tổ chức tiếp nhận và phân bổ nguồn lực hỗ trợ, cứu trợ để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý;
c) Tham mưu tổ chức, xây dựng lực lượng và thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự;
d) Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng, chống thiên tai.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Trưởng ban gồm: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Phó Trưởng ban Thường trực và 04 Phó Trưởng ban là Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và Giám đốc Sở Y tế;
c) Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự là giám đốc sở, trưởng ban, ngành không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể - xã hội cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu, số lượng thành viên bảo đảm hợp lý, hoạt động hiệu quả;
d) Cơ quan giúp việc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh sử dụng bộ phận thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, giúp việc cho Cơ quan thường trực và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai. Sở Nông nghiệp và Môi trường sử dụng bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan chuyên môn trực thuộc hiện có để tham mưu, giúp việc cho Sở tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai và được cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Số hiệu: 200/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 959 đến số 960
- Ngày hiệu lực: 23/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa
- Điều 4. Xử lý thông tin
- Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
- Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Điều 9. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách
- Điều 10. Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm
- Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng
- Điều 12. Công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ dân sự
- Điều 13. Quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
- Điều 16. Nguyên tắc thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 17. Nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 19. Huy động, vận động đóng góp tự nguyện
- Điều 20. Phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 22. Triển khai nguồn lực hỗ trợ từ trung ương
- Điều 23. Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 24. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 25. Nhiệm vụ của Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 26. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 27. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 28. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương đối với Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 30. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 31. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 32. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 33. Thẩm quyền chi Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 34. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 36. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi của các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 37. Điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 38. Điều tiết từ các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ trung ương
- Điều 39. Điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về quỹ cấp tỉnh
- Điều 40. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh và điều chuyển giữa các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 41. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
- Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
- Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
- Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và địa phương
