Chương 9 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
Chương IX
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
1. Số lượng người trực
a) Tại Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia do Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia quy định;
b) Tại Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp nào thì do Trưởng ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp đó quy định.
2. Công chức, viên chức, người lao động làm nhiệm vụ trực thêm giờ được tính và hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại các Điều 98, Điều 104, Điều 105, Điều 106, Điều 108 Bộ luật Lao động và Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Người làm nhiệm vụ trực đêm, tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau tại các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp được hưởng tiền ăn thêm tính theo ngày như sau:
Mức 1: Trực có thời gian từ 04 giờ trở lên được hưởng mức tiền ăn thêm bằng mức tiền ăn cơ bản 01 ngày của Dân quân được huy động làm nhiệm vụ.
Mức 2: Trực có thời gian từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng mức tiền ăn thêm bằng 0,5 mức tiền ăn cơ bản 01 ngày của Dân quân được huy động làm nhiệm vụ.
4. Chi phí tiền lương làm thêm giờ và tiền ăn thêm trực phòng thủ dân sự được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các bộ, ngành, địa phương.
Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và phụ cấp đặc thù như đối với Dân quân được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ. Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe; khi làm việc trong môi trường độc hại hoặc nơi có phụ cấp khu vực thì được hưởng theo chế độ hiện hành.
Người lao động hợp đồng trong thời gian tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định.
Chi phí cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
3. Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan huy động trả tiền trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và phụ cấp đặc thù và các chế độ khác theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương do doanh nghiệp, tổ chức chi trả và được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh.
Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
1. Người tham gia làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nếu bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết trong thời gian tập trung tập huấn, huấn luyện, diễn tập và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động, tử tuất theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian tính từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về đến nơi cư trú hoặc từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết.
2. Người tham gia làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết thì được hưởng chế độ, chính sách như Dân quân không tham gia đóng bảo hiểm khi làm nhiệm vụ bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết.
3. Điều kiện, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, chế độ, chính sách cho người tham gia làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương hoặc chết thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành đối với Dân quân được huy động làm nhiệm vụ.
4. Trường hợp vì lý do dùng chất kích thích hủy hoại sức khỏe hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật thì không được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.
Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Số hiệu: 200/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 959 đến số 960
- Ngày hiệu lực: 23/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa
- Điều 4. Xử lý thông tin
- Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
- Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Điều 9. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách
- Điều 10. Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm
- Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng
- Điều 12. Công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ dân sự
- Điều 13. Quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
- Điều 16. Nguyên tắc thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 17. Nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 19. Huy động, vận động đóng góp tự nguyện
- Điều 20. Phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 22. Triển khai nguồn lực hỗ trợ từ trung ương
- Điều 23. Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 24. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 25. Nhiệm vụ của Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 26. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 27. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 28. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương đối với Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 30. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 31. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 32. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 33. Thẩm quyền chi Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 34. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 36. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi của các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 37. Điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 38. Điều tiết từ các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ trung ương
- Điều 39. Điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về quỹ cấp tỉnh
- Điều 40. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh và điều chuyển giữa các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 41. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
- Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
- Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
- Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và địa phương
