Điều 6 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
1. Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp bộ.
2. Các Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao quyết định việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.
3. Chức năng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp bộ do Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực quản lý.
4. Nhiệm vụ
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong lĩnh vực quản lý;
b) Tham mưu xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng, chống thiên tai của bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ; hướng dẫn, theo dõi các cơ quan, đơn vị thực hiện Chiến lược phòng thủ dân sự quốc gia, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, Chiến lược phòng, chống thiên tai quốc gia, Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia;
c) Tham mưu tổ chức xây dựng và chỉ đạo các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc lĩnh vực quản lý thực hiện công tác phòng thủ dân sự;
d) Tham mưu quyết định các biện pháp cấp bách, huy động theo thẩm quyền các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý;
đ) Tham mưu triển khai công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự;
e) Tham mưu kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
5. Cơ cấu tổ chức
a) Trưởng ban là Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
b) Phó Trưởng ban và các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự do Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định;
c) Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy hoặc cơ quan chủ trì tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trong lĩnh vực quản lý tại các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định và được cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Số hiệu: 200/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 959 đến số 960
- Ngày hiệu lực: 23/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa
- Điều 4. Xử lý thông tin
- Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
- Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Điều 9. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách
- Điều 10. Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm
- Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng
- Điều 12. Công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ dân sự
- Điều 13. Quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
- Điều 16. Nguyên tắc thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 17. Nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 19. Huy động, vận động đóng góp tự nguyện
- Điều 20. Phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 22. Triển khai nguồn lực hỗ trợ từ trung ương
- Điều 23. Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 24. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 25. Nhiệm vụ của Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 26. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 27. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 28. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương đối với Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 30. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 31. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 32. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 33. Thẩm quyền chi Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 34. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 36. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi của các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 37. Điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 38. Điều tiết từ các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ trung ương
- Điều 39. Điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về quỹ cấp tỉnh
- Điều 40. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh và điều chuyển giữa các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 41. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
- Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
- Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
- Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và địa phương
