Chương 5 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
Chương V
BAN BỐ, BÃI BỎ CẤP ĐỘ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 14. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
1. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1
a) Cán bộ chuyên môn theo từng lĩnh vực được phân công nhận được thông tin về sự cố, thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa phải kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1 khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng của các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1, đồng thời báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2
a) Cơ quan chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công cấp tỉnh nhận được thông tin về nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra sự cố, thảm họa, kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2 khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng và chính quyền địa phương cấp xã;
b) Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh căn cứ vào tham mưu, đề xuất của cơ quan chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công và cơ quan thường trực, kịp thời báo cáo đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2; kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3
a) Bộ, ngành chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công nhận được thông tin về nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra sự cố, thảm họa, kịp thời phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Thủ tướng Chính phủ ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp tỉnh;
b) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia căn cứ vào tham mưu, đề xuất của bộ, ngành chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, kịp thời báo cáo đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3;
c) Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên phạm vi một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước;
d) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống Đài thông tin duyên hải, Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có trách nhiệm đưa tin về quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Nội dung chính của quyết định ban bố cấp độ phòng thủ dân sự
a) Lý do ban bố cấp độ phòng thủ dân sự;
b) Các biện pháp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
c) Phạm vi địa bàn áp dụng cấp độ phòng thủ dân sự;
d) Thời gian thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự;
đ) Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị thi hành.
5. Các cơ quan thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thông tin rộng rãi nội dung quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1 và cấp độ 2 đến các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
1. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1; báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Các cơ quan thông tin và truyền thông có trách nhiệm đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo rộng rãi cho các cơ quan, tổ chức và toàn bộ người dân trên địa bàn về nội dung quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1.
2. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2; báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Các cơ quan thông tin và truyền thông có trách nhiệm đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo rộng rãi cho các cơ quan, tổ chức và toàn bộ người dân trên địa bàn về nội dung quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự cấp độ 2.
3. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3
a) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, trên địa bàn của một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước để tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 đối với một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước;
b) Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên địa bàn của một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước;
c) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống Đài thông tin duyên hải, Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có trách nhiệm đưa tin về quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã căn cứ tình hình thực tế và kết quả ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự cấp độ 1.
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và kết quả ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự cấp độ 2.
6. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia căn cứ tình hình thực tế và kết quả ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, để tham mưu đề xuất Thủ tướng Chính phủ kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự cấp độ 3.
Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Số hiệu: 200/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 959 đến số 960
- Ngày hiệu lực: 23/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa
- Điều 4. Xử lý thông tin
- Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
- Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Điều 9. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách
- Điều 10. Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm
- Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng
- Điều 12. Công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ dân sự
- Điều 13. Quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
- Điều 16. Nguyên tắc thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 17. Nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 19. Huy động, vận động đóng góp tự nguyện
- Điều 20. Phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 22. Triển khai nguồn lực hỗ trợ từ trung ương
- Điều 23. Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 24. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 25. Nhiệm vụ của Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 26. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 27. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 28. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương đối với Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 30. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 31. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 32. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 33. Thẩm quyền chi Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 34. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 36. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi của các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 37. Điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 38. Điều tiết từ các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ trung ương
- Điều 39. Điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về quỹ cấp tỉnh
- Điều 40. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh và điều chuyển giữa các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 41. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
- Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
- Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
- Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và địa phương
