Điều 5 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
1. Chức năng
a) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên phạm vi cả nước;
b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban và Thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhiệm vụ
a) Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, Chiến lược phòng, chống thiên tai quốc gia, Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia; chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự; tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định ban bố, quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự;
b) Tham mưu xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm bảo đảm cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trên phạm vi cả nước và sẵn sàng tham gia các hoạt động quốc tế hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa;
c) Tham mưu huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trên phạm vi cả nước;
d) Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ, địa phương thực hiện các hoạt động phòng thủ dân sự.
3. Cơ cấu, tổ chức
a) Trưởng ban là Thủ tướng Chính phủ;
b) Phó Trưởng ban Thường trực là 01 Phó Thủ tướng Chính phủ;
c) Các Phó Trưởng ban gồm Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế;
d) Ủy viên thường trực là Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
đ) Thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia gồm:
Bộ trưởng các Bộ: Công Thương; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Tư pháp; Nội vụ; Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
01 Thứ trưởng Bộ Công an;
01 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
01 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam;
Căn cứ yêu cầu công tác, Trưởng ban Chỉ đạo quyết định điều chỉnh hoặc mời đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan, tổ chức liên quan khác tham gia Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
e) Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
Cục Cứu hộ - Cứu nạn thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam là cơ quan chuyên trách giúp việc cho Cơ quan thường trực và Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia. Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia có con dấu để hoạt động.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chỉ đạo về công tác phòng, chống thiên tai; sử dụng bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai hiện có trực thuộc Bộ để tham mưu giúp việc cho Bộ tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia về công tác phòng, chống thiên tai và được cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự
- Số hiệu: 200/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 959 đến số 960
- Ngày hiệu lực: 23/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa
- Điều 4. Xử lý thông tin
- Điều 5. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Điều 6. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
- Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 8. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Điều 9. Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách
- Điều 10. Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm
- Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng
- Điều 12. Công trình có công năng sử dụng cho phòng thủ dân sự
- Điều 13. Quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự
- Điều 16. Nguyên tắc thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 17. Nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 19. Huy động, vận động đóng góp tự nguyện
- Điều 20. Phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 22. Triển khai nguồn lực hỗ trợ từ trung ương
- Điều 23. Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 24. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 25. Nhiệm vụ của Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 26. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 27. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 28. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự trung ương đối với Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 30. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 31. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 32. Nội dung chi của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 33. Thẩm quyền chi Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 34. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 35. Trách nhiệm của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương
- Điều 36. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi của các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 37. Điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự
- Điều 38. Điều tiết từ các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ trung ương
- Điều 39. Điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về quỹ cấp tỉnh
- Điều 40. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh và điều chuyển giữa các quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh
- Điều 41. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
- Điều 42. Chế độ đối với người làm nhiệm vụ trực
- Điều 43. Tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
- Điều 44. Chế độ chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc chết
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và địa phương
