2 Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
- Số hiệu: 162/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 873 đến số 874
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
- Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
- Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
- Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
- Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
- Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
- Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ
- Điều 15. Áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 16. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
- Điều 18. Hỗ trợ y tế
- Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
- Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
- Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
- Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
- Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
- Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
- Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
- Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
- Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 37. Cách thức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
