Chương 1 Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết khoản 6 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 7 Điều 31, khoản 6 Điều 35, khoản 5 Điều 37, khoản 7 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều 56 của Luật Phòng, chống mua bán người.
2. Quy định biện pháp để tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 22 của Luật Phòng, chống mua bán người.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng, chống mua bán người; cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở trợ giúp xã hội khác; nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng; người thân thích của nạn nhân; người thân thích của người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác phòng, chống mua bán người.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Quỹ phòng, chống tội phạm;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí chi cho công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các bộ, ngành và địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
- Số hiệu: 162/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 873 đến số 874
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
- Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
- Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
- Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
- Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
- Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
- Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ
- Điều 15. Áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 16. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
- Điều 18. Hỗ trợ y tế
- Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
- Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
- Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
- Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
- Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
- Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
- Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
- Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
- Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 37. Cách thức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
