Điều 6 Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện hành vi mua bán người, phát hiện bản thân mình hoặc người khác có nguy cơ bị mua bán thì gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác.
2. Người tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong trường hợp cần thiết và theo nhu cầu của người trình báo thực hiện tư vấn tâm lý, tư vấn chính sách, pháp luật, tư vấn hỗ trợ nạn nhân, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi mua bán người.
3. Ngay sau khi kết thúc việc tiếp nhận tố giác, tin báo hành vi mua bán người, người tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi mua bán người hoặc nơi người báo tin cư trú để giải quyết theo quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người.
4. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo, kiến nghị khởi tố với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp tố giác, tin báo về hành vi mua bán người mà nạn nhân hoặc người nghi là nạn nhân là trẻ em thì việc xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em.
Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
- Số hiệu: 162/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 873 đến số 874
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
- Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
- Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
- Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
- Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
- Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
- Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ
- Điều 15. Áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 16. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
- Điều 18. Hỗ trợ y tế
- Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
- Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
- Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
- Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
- Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
- Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
- Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
- Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
- Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 37. Cách thức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân