Điều 8 Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã tiến hành giải cứu có trách nhiệm:
a) Tiến hành ngay việc sơ cứu, cấp cứu nếu người được giải cứu bị thương tích, tổn hại sức khỏe; hướng dẫn họ kê khai Tờ khai dành cho người được giải cứu theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người được giải cứu là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai thì cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của người đó; trong trường hợp cần thiết, cơ quan giải cứu thực hiện hỗ trợ phiên dịch và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho họ;
b) Sau khi giải cứu, cơ quan giải cứu tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người:
Trường hợp người được giải cứu đủ căn cứ xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bàn giao nạn nhân cho Sở Y tế gần nơi giải cứu để thực hiện hỗ trợ theo quy định;
Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân thì bàn giao cho Sở Y tế gần nơi giải cứu tiếp tục hỗ trợ theo quy định trong thời gian chờ xác minh, xác định.
2. Sở Y tế tiếp nhận người được giải cứu có trách nhiệm thực hiện những việc sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ tâm lý cho người được giải cứu; trường hợp đã được cấp giấy xác nhận là nạn nhân bị mua bán thì căn cứ vào nhu cầu của họ, thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại cho họ trở về nơi cư trú hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
b) Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định là nạn nhân thì Sở Y tế phối hợp với cơ quan giải cứu đề nghị Công an cấp tỉnh nơi người này được giải cứu xác minh, xác định nạn nhân theo quy định;
c) Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, nếu không bố trí được nơi lưu trú cho họ, Sở Y tế chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
d) Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Y tế thông báo cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân biết để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này. Đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để thực hiện hỗ trợ theo quy định khi họ trở về.
3. Công an cấp tỉnh nơi giải cứu có trách nhiệm thực hiện:
a) Tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo đề nghị của Sở Y tế. Thời hạn xác minh, xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
b) Sau khi có kết quả xác minh, trường hợp đủ căn cứ để xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ căn cứ xác nhận là nạn nhân thì cấp giấy xác nhận không phải nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo kết quả cho Sở Y tế nơi giải cứu.
Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
- Số hiệu: 162/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 873 đến số 874
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
- Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
- Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
- Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
- Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
- Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
- Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ
- Điều 15. Áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 16. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
- Điều 18. Hỗ trợ y tế
- Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
- Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
- Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
- Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
- Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
- Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
- Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
- Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
- Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 37. Cách thức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân