Điều 33 Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đề nghị cấp Giấy phép thành lập gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 32 Nghị định này đến Sở Y tế, nơi đặt trụ sở;
b) Sở Y tế có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Y tế thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế xem xét, thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định cấp Giấy phép thành lập;
d) Nội dung thẩm định: hồ sơ pháp lý; cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
2. Cấp Giấy phép thành lập
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đồng ý cấp Giấy phép thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nghị định 162/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người
- Số hiệu: 162/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 873 đến số 874
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
- Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
- Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
- Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
- Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
- Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
- Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
- Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ
- Điều 15. Áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 16. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
- Điều 18. Hỗ trợ y tế
- Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
- Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
- Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
- Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
- Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
- Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
- Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
- Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
- Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
- Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
- Điều 37. Cách thức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
- Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân