Điều 7 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp:
a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung theo Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định.
2. Đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này mà tái phạm sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị phạt trước đó:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất đến 20 kW;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất lớn hơn 20 kW.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên:
a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định hoặc thực hiện lắp đặt nguồn điện khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện theo quy định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung theo Thông báo hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện theo quy định;
c) Không thực hiện điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định;
d) Không phối hợp thực hiện theo quy định hoặc có hành vi cản trở hoạt động phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; không hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu nối kỹ thuật điện hoặc không tổ chức phối hợp nghiệm thu nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định;
đ) Thực hiện mua sản lượng điện dư của nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng đối tượng hoặc không đúng tỷ lệ theo quy định;
e) Không tuân thủ lệnh điều độ, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển khi phát điện dư lên hệ thống điện quốc gia, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị;
g) Không thực hiện trang bị thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện tháo dỡ hoặc không hoàn thành việc tháo dỡ nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời trong thời hạn quy định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết trong hoạt động khảo sát điện gió ngoài khơi hoặc trong hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành dự án điện gió ngoài khơi.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải thực hiện gửi Thông báo hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo đúng quy định; thực hiện đầy đủ các nội dung theo Thông báo hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát triển đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc phải tháo dỡ nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời trong thời hạn ghi tại quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc phải thực hiện đúng cam kết hoặc đáp ứng các điều kiện theo quy định trong thời hạn ghi tại quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
