Chương 3 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Chương III
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 24 đến Điều 27 có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực của Nghị định này.
2. Người thuộc lực lượng thanh tra, công an nhân dân, công chức, viên chức thuộc các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 7; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 19; các khoản 1, 2, 3 Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn xã, phường, đặc khu thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại Điều 6; Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 8; các điều từ Điều 10 đến Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
Giám đốc Sở Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 6; các khoản 1, 2, 3 của Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 8; Điều 10; các khoản 1, 2, 3 của Điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 12; Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quản lý như sau:
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức.
3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điện lực thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 6; các khoản 1, 2, 3 của Điều 7; các điều từ Điều 8 đến Điều 10; các khoản 1, 2, 3 của Điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 12; Điều 13; các khoản 1, 2, 3 của Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 15; các điều từ Điều 16 đến Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trong thời hạn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Điện lực có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 đến Điều 16 của Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 17 đến Điều 22 Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
1. Trưởng Công an cấp xã có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 19; điểm a khoản 1 Điều 21; điểm a và điểm d khoản 2 Điều 21; điểm a khoản 3 Điều 21; Điều 22 Nghị định này trên địa bàn xã, phường, đặc khu thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định này.
2. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 20, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 22 Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép hoạt động điện lực để xem xét thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực khi xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm c và điểm d khoản 7 Điều 6 của Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên bán điện để thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện theo quy định của pháp luật về điện lực ngay sau khi lập Biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 và khoản 9 Điều 13 của Nghị định này.
3. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã chuyển biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ vi phạm biết về kết quả xử lý vi phạm.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
