Điều 20 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kiểm định viên không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn khi thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện theo quy định.
2. Phạt tiền tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có danh mục thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định hoặc danh mục thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định không đúng với thực tế máy móc, thiết bị của đơn vị;
b) Không có biện pháp bảo đảm an toàn cho kiểm định viên của tổ chức kiểm định khi thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện theo quy định;
c) Sử dụng các thiết bị, dụng cụ điện không được kiểm định, hoặc không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng tại Việt Nam;
d) Không lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm định bản giấy hoặc bản điện tử trong thời gian lưu giữ tối thiểu 02 chu kỳ kiểm định liên tiếp theo quy định;
đ) Không báo cáo định kỳ kết quả hoạt động kiểm định hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạt tiền tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm định đã đăng ký hoặc thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện ngoài phạm vi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định;
b) Không ban hành quy trình kiểm định theo quy định;
c) Không lưu giữ hồ sơ đăng ký hoạt động kiểm định hoặc hồ sơ đăng ký hoạt động kiểm định không bảo đảm tính chính xác hoặc không duy trì đầy đủ năng lực kiểm định theo quy định;
d) Không có máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định hoặc máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định không được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định;
đ) Không bố trí kiểm định viên hoặc sử dụng kiểm định viên không thuộc tổ chức kiểm định để thực hiện kiểm định khi chưa có thỏa thuận hợp tác bằng văn bản với tổ chức kiểm định ký hợp đồng lao động với kiểm định viên.
4. Phạt tiền tổ chức từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không dán tem kiểm định thiết bị, dụng cụ điện sau kiểm định đạt yêu cầu theo quy định hoặc không cấp giấy chứng nhận kiểm định sử dụng bản giấy hoặc bản điện tử;
b) Tổ chức kiểm định không cấp biên bản kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định cho tổ chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện được kiểm định hoặc cấp giấy chứng nhận kiểm định không đúng mẫu quy định.
5. Phạt tiền tổ chức từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật đối với các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định;
b) Thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện khi không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định thiết bị, dụng cụ điện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định thiết bị, dụng cụ điện đã hết hiệu lực.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc kiểm định an toàn kỹ thuật đối với các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
b) Buộc thu hồi các kết quả kiểm định và thực hiện lại việc kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
