Điều 18 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
1. Phạt tiền tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có đầy đủ nội quy, quy trình, nhật ký vận hành, hồ sơ quản lý về an toàn điện trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
b) Không có đầy đủ sơ đồ lưới điện, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo về an toàn điện theo quy định;
c) Bố trí người lao động làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện không được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và không được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật;
d) Không tổ chức hoặc không tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về an toàn điện theo quy định;
đ) Không thực hiện việc thống kê, báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời về vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, tai nạn điện theo quy định;
e) Không quy định về thời gian cho phép làm việc trong một ngày làm việc tại các khu vực có cường độ điện trường từ 5 kV/m trở lên theo quy định;
g) Không sơn màu và đặt đèn tín hiệu cảnh báo đối với các cột điện có chiều cao 50 m trở lên theo quy định;
h) Không có báo hiệu phù hợp đối với đường dây dẫn điện trên không điện áp 220 kV trở lên tại điểm thấp nhất nơi giao chéo với đường thủy nội địa để các phương tiện giao thông đường thủy nhận biết được về ban đêm;
i) Hình thức, quy cách biển báo an toàn điện và vị trí treo, lắp biển báo an toàn điện không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện;
k) Không báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền tổ chức từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tổ chức hoặc không thuê đơn vị đủ năng lực hoặc thuê đơn vị không đủ năng lực tổ chức huấn luyện, sát hạch, cấp thẻ an toàn điện cho người lao động làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực, kiểm định, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện;
b) Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện không bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Không thực hiện đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường trong trạm điện theo quy định;
d) Không đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết đường cáp dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất;
đ) Không có báo hiệu hoặc dấu hiệu chỉ vị trí đường cáp ngầm đặt trong nước theo quy định;
e) Đưa hàng rào điện vào sử dụng khi chưa được nghiệm thu hoặc không thiết kế hoặc không xây dựng, lắp đặt hàng rào điện đúng theo quy định;
g) Tại khu vực làm việc của người trực hàng rào điện không có hệ thống báo động tín hiệu âm thanh và ánh sáng hoặc hệ thống báo động không làm việc khi xảy ra mất điện trên hàng rào điện hoặc xuất hiện dòng điện chạm đất, dòng điện ngắn mạch hoặc không kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống báo động được thực hiện mỗi khi giao ca bằng các nút thử.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đầu tư, lắp đặt biển báo, tín hiệu cảnh báo, dấu hiệu nhận biết và các biện pháp đảm bảo an toàn theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm tại các điểm g, h, i khoản 1; các điểm d, đ, g khoản 2 Điều này;
b) Buộc cải tạo, thay thế, lắp đặt, sử dụng dây dẫn, thiết bị đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
