Điều 14 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển về tình hình sự cố, các trạng thái làm việc bất thường của thiết bị có nguy cơ gây ra sự cố làm ngừng hoạt động của nhà máy điện, lưới điện.
2. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Điều độ hệ thống điện không tuân thủ các quy định về vận hành hệ thống điện và thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành gây sự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng;
b) Không quy định về thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành gây sự cố trên hệ thống điện;
c) Không tuân thủ các quy định về xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố.
3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện, Đơn vị phân phối điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tuân thủ lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển theo các quy định về điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị;
b) Không tuân thủ quy định về thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành gây sự cố trong nhà máy điện và trên lưới phân phối điện;
c) Không tuân thủ các quy định về xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành gây mở rộng phạm vi sự cố.
4. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tuân thủ lệnh điều độ của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia theo quy định về điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị;
b) Không tuân thủ quy định về thao tác trong hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành, quy trình vận hành thiết bị gây sự cố trên lưới truyền tải điện;
c) Không tuân thủ quy định về xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, quy trình xử lý sự cố lưới truyền tải điện gây mở rộng phạm vi sự cố.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
