Điều 30 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP như sau:
a) Bãi bỏ từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 1; điểm a khoản 1 Điều 1a; các khoản 1, 6, 7 và các khoản từ khoản 9 đến khoản 16 Điều 4; các điều từ Điều 5 đến Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 38; điểm a và điểm b khoản 3 Điều 39 và điểm b khoản 1 Điều 40;
b) Bãi bỏ cụm từ “điện lực” tại khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 33;
c) Bãi bỏ cụm từ “đình chỉ hoạt động điện lực có thời hạn” tại điểm c khoản 2 Điều 3 và điểm đ khoản 3 Điều 34;
d) Bãi bỏ cụm từ “Điều 5, Điều 7, Điều 8, từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 9, Điều 10, khoản 4 và các khoản từ khoản 6 đến khoản 9 Điều 11, Điều 13, Điều 14” tại điểm b khoản 3 Điều 3;
đ) Bãi bỏ cụm từ “Điều 5; Điều 6; khoản 1, 2, 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; Điều 11; Điều 12; và” tại khoản 3 Điều 34;
e) Bãi bỏ cụm từ “Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực” tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 39.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
- Số hiệu: 133/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
- Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
- Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
- Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
- Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
- Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
- Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
- Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
- Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
- Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
- Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
- Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
