Điều 3 Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
1. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
a) Cơ quan Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng gồm: Bộ Tham mưu; Cục Chính trị; Cục Trinh sát; Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Cục Cửa khẩu; Cục Hậu cần; Cục Kỹ thuật;
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng gồm: Hải đoàn Biên phòng; Lữ đoàn thông tin Biên phòng; Học viện Biên phòng; Trường Cao đẳng Biên phòng; Trường Trung cấp 24 Biên phòng; Trung tâm huấn luyện - cơ động;
c) Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b khoản này có các đơn vị trực thuộc.
2. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Cơ quan Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Phòng Tham mưu; Phòng Chính trị; Phòng Trinh sát; Phòng Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Hậu cần; Phòng Kỹ thuật;
b) Cơ quan quy định tại điểm a khoản này có các đơn vị trực thuộc.
3. Đồn Biên phòng; Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Hải đội Biên phòng
a) Đồn Biên phòng gồm: Đội Vũ trang; Đội Vận động quần chúng; Đội Trinh sát; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm; Đội Kiểm soát hành chính; Đội Tham mưu - Hành chính; Đội Tàu thuyền; Trạm Biên phòng;
b) Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu càng gồm: Ban Tham mưu; Ban Chính trị; Ban Trinh sát; Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm; Ban Hậu cần - Kỹ thuật; Đội Hành chính; Đội Thủ tục; Đội Tàu thuyền; Trạm Biên phòng;
c) Hải đội Biên phòng gồm: Đội Tham mưu - Hành chính; Đội Tuần tra biên phòng.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng.
5. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng
a) Việc thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, thay đổi tên gọi, giải thể Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng do Chính phủ quyết định;
b) Việc thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, thay đổi tên gọi, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
- Số hiệu: 106/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/12/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 21/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 4. Chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 5. Kinh phí đảm bảo chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 6. Phạm vi, nguyên tắc và tổ chức hoạt động phối hợp
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
- Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi không có biên giới quốc gia
