Điều 9 Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chỉ đạo Công an địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng tham mưu cho chính quyền địa phương xử lý tình huống an ninh, trật tự ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, chính quyền địa phương xử lý các tình huống quân sự, quốc phòng ở khu vực biên giới.
2. Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Bộ đội Biên phòng bắt giữ người vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới đang lẩn trốn ở địa bàn nội địa theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Bộ đội Biên phòng duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật; kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ kiểm soát xuất nhập cảnh.
5. Khi có đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các cơ quan liên quan thông báo cho các bộ, cơ quan này thông tin vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh, thông tin về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại khu vực biên giới và các thông tin khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với Bộ Quốc phòng đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn Bộ đội Biên phòng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
- Số hiệu: 106/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/12/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 21/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 4. Chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 5. Kinh phí đảm bảo chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 6. Phạm vi, nguyên tắc và tổ chức hoạt động phối hợp
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
- Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi không có biên giới quốc gia
