Điều 11 Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền trao đổi, cung cấp cho Bộ đội Biên phòng thông tin, tài liệu có liên quan tới hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu, thương mại biên giới, quá cảnh hàng hóa, hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa vận chuyển ra, vào khu vực biên giới, cửa khẩu; phát triển hạ tầng thương mại biên giới.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong bảo vệ an toàn, an ninh hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò, khai thác dầu khí, cấp phép vật liệu nổ công nghiệp; tuyến ống dầu khí, công trình dầu khí trên biển.
3. Phòng, chống vi phạm pháp luật về thương mại ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật; bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ đội Biên phòng; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng chức năng thuộc Bộ Công Thương do Bộ đội Biên phòng chuyển giao.
4. Phối hợp với các bộ, ngành, chính quyền địa phương triển khai thực hiện các hoạt động thu hút đầu tư, khai thác tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân hoạt động ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
- Số hiệu: 106/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/12/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 21/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 4. Chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 5. Kinh phí đảm bảo chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 6. Phạm vi, nguyên tắc và tổ chức hoạt động phối hợp
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
- Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi không có biên giới quốc gia
