Điều 14 Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành liên quan, chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động phòng, chống dịch bệnh đối với động vật, thực vật liên quan hai bên biên giới và ở khu vực biên giới, cửa khẩu; quản lý hoạt động nghề cá; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại, khai thác thủy sản bất hợp pháp; quản lý, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng; quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi đê điều; phòng, chống các hành vi buôn lậu vật tư và sản phẩm nông nghiệp, vận chuyển động vật hoang dã trái phép.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền thông báo, chia sẻ cho Bộ đội Biên phòng các thông tin, tài liệu về dữ liệu tàu cá, khai thác thủy sản, lâm nghiệp và tình hình vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới, cửa khẩu có liên quan đến lĩnh vực ngành mình quản lý.
3. Chỉ đạo lực lượng Kiểm ngư phối hợp với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển Việt Nam; bảo vệ an ninh, an toàn các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn nguồn lợi thủy sản trên biển; tìm kiếm, cứu nạn trên biển; đấu tranh phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang.
4. Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ đội Biên phòng; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ đội Biên phòng chuyển giao.
5. Hướng dẫn, bồi dưỡng, hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành để xác định các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
6. Phối hợp với chính quyền địa phương cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng bố trí và ổn định dân cư ra khu vực biên giới, giải quyết di dân tự do; thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, chuyển đổi cơ cấu sản xuất và tập quán canh tác, áp dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển bền vững kinh tế, xã hội ở khu vực biên giới; xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân.
7. Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực thuộc thẩm quyền ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
- Số hiệu: 106/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/12/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 21/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 4. Chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 5. Kinh phí đảm bảo chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 6. Phạm vi, nguyên tắc và tổ chức hoạt động phối hợp
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
- Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi không có biên giới quốc gia
