Điều 25 Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
1. Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc
a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách dân tộc, chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới;
b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số vận động quần chúng bảo vệ an ninh biên giới, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đời sống văn hóa, xóa bỏ hủ tục lạc hậu;
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng củng cố, tăng cường tình hữu nghị của cộng đồng các dân tộc thiểu số trên tuyến biên giới; tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu các dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới góp phần tăng cường đối ngoại nhân dân, xây dựng thế trận lòng dân.
2. Cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước do cơ quan mình phụ trách phối hợp với Bộ Quốc phòng, chính quyền địa phương cấp tỉnh thực thi nhiệm vụ biên phòng theo quy định tại Điều 10 và Điều 32 Luật Biên phòng Việt Nam.
Nghị định 106/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam
- Số hiệu: 106/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/12/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
- Ngày hiệu lực: 21/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
- Điều 4. Chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 5. Kinh phí đảm bảo chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
- Điều 6. Phạm vi, nguyên tắc và tổ chức hoạt động phối hợp
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan ngang bộ
- Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi không có biên giới quốc gia
