Mục 1 Chương 7 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 79. An toàn hàng không
1. Hoạt động liên quan tới tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý, giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương lai.
Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không là hệ thống bao gồm các quy trình, cơ chế tích hợp để thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không bao gồm dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không.
2. Dữ liệu an toàn hàng không là các dữ kiện hoặc số liệu an toàn được thu thập từ công tác điều tra tai nạn hoặc sự cố tàu bay, báo cáo vụ việc an toàn hàng không, công tác giám sát an toàn, các nghiên cứu và khảo sát về an toàn và các nguồn khác có liên quan đến an toàn hàng không để duy trì hoặc nâng cao mức độ an toàn hàng không.
3. Dữ liệu an toàn hàng không phải được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phân loại, lưu trữ theo hướng dẫn của ICAO để triển khai hiệu quả Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Thông tin an toàn hàng không là kết quả của quá trình đánh giá, xử lý dữ liệu an toàn hàng không. Dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không được sử dụng với mục đích duy trì, nâng cao an toàn hàng không và là một bộ phận của cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
5. Thông tin an toàn hàng không, dữ liệu an toàn hàng không được thu thập từ hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không phải được bảo vệ theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam chuyển giao dữ liệu an toàn, thông tin an toàn theo thủ tục tố tụng.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không để thiết lập, quản lý, vận hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn hàng không giữa các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không nhằm mục đích nâng cao an toàn hàng không.
2. Trường hợp xác định các vấn đề an toàn hàng không liên quan đến quốc gia khác, Nhà chức trách hàng không Việt Nam trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không cho các quốc gia liên quan.
3. Việc trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
1. Văn hóa an toàn hàng không là cách thức ứng xử đối với an toàn của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Xây dựng, ứng xử và phát huy văn hóa an toàn hàng không là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực văn hóa an toàn hàng không trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng về an toàn hàng không.
Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm giám sát viên an toàn trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, bảo đảm hoạt động bay, khai thác cảng hàng không và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
2. Giám sát viên an toàn hàng không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Giám sát viên an toàn hàng không có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn hàng không dân dụng;
b) Yêu cầu cung cấp, sao chép tài liệu và tiếp cận không hạn chế các cơ sở, hệ thống thiết bị của các tổ chức cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của ICAO phục vụ cho mục đích kiểm tra, giám sát an toàn trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
c) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
d) Kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý, khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng; kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng, tích lũy kinh nghiệm, huấn luyện chuyên ngành hàng không để bảo đảm đủ năng lực;
e) Được bảo đảm chế độ, quyền lợi để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không; được trang bị phương tiện, thiết bị, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thuê cá nhân, thuê hoặc trưng tập người lao động đủ điều kiện làm giám sát viên an toàn hàng không trong trường hợp không đủ nguồn lực để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không. Việc thuê, trưng tập giám sát viên an toàn hàng không được thực hiện theo phương thức thỏa thuận giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp và không phải thực hiện việc đấu thầu.
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thuê giám sát viên an toàn hàng không theo định mức đặc thù và bảo đảm kinh phí hoạt động của giám sát viên an toàn hàng không được thuê, trưng tập. Người sử dụng lao động trả lương đối với giám sát viên an toàn hàng không được Nhà chức trách hàng không Việt Nam trưng tập.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với doanh nghiệp hàng không để tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm theo quy định của ICAO cho giám sát viên an toàn hàng không là công chức. Giám sát viên an toàn hàng không khi tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm được hưởng thù lao, chế độ khác theo thỏa thuận.
7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm cho công chức làm giám sát viên an toàn hàng không.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
