Chương 5 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chương V
VẬN TẢI HÀNG KHÔNG VÀ HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 49. Vận tải hàng không
1. Vận tải hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Vận tải hàng không thương mại là hoạt động khai thác tàu bay để vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc bưu gửi nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: vận tải hàng không thương mại thường lệ và vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
3. Vận tải hàng không chuyên dùng là hoạt động khai thác tàu bay nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện, các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim và các công việc trên không khác.
Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
1. Điều lệ vận chuyển hàng không là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không.
2. Hãng hàng không của Việt Nam có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
1. Quyền vận chuyển hàng không là quyền khai thác vận tải hàng không thương mại được cấp cho hãng hàng không.
2. Hãng hàng không thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền vận chuyển hàng không.
3. Quyền vận chuyển hàng không nội địa chỉ cấp cho các hãng hàng không của Việt Nam. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế không thường lệ và quyền vận chuyển hàng không nội địa được cấp cùng phép bay.
4. Hãng hàng không nước ngoài được thực hiện chuyến bay vận tải hàng không nội địa khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống, khắc phục sự cố, thảm họa;
b) Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;
c) Phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân;
d) Trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Việc trao đổi quyền vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thực hiện thông qua điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận tải hàng không thương mại quốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.
Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
1. Hãng hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài được phép bán hoặc xuất vé hành khách, vé hành lý, vận đơn hàng không trực tiếp tại chi nhánh, đại lý bán vé trên cơ sở hợp đồng chỉ định đại lý hoặc thông qua giao dịch điện tử.
2. Hãng hàng không nước ngoài được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Hãng hàng không nước ngoài cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại tại Việt Nam được quyền thanh toán, chuyển đổi và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
1. Người vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không phải có hợp đồng với hành khách về việc vận chuyển. Vé hành khách, vé hành lý, điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển và các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là bộ phận của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.
2. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách bao gồm:
a) Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến theo thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận;
b) Công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại;
c) Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển;
d) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng hàng không;
đ) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản này, người vận chuyển phải thu xếp hành trình phù hợp cho hành khách hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng theo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản tiền liên quan nào;
e) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm c, d và đ khoản này và phải trả một khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương. Trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường này được trừ vào khoản bồi thường theo trách nhiệm dân sự;
g) Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình công bố, thông báo theo quy định tại khoản này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hành khách trong các trường hợp sau đây:
1. Do tình trạng sức khỏe của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay;
2. Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh;
3. Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận tải hàng không;
4. Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;
5. Hành khách sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác đến mức không làm chủ được hành vi;
6. Vì lý do an ninh;
7. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 55. Quyền của hành khách
1. Được vận chuyển cùng với hành lý đến địa điểm đến và hưởng các dịch vụ với chất lượng tương ứng theo quy định của pháp luật và hợp đồng vận chuyển.
2. Trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng.
3. Được người vận chuyển thông báo về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất, vận chuyển chậm.
4. Được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ chi phí và tiền phạt theo điều kiện của vé hoặc hợp đồng vận chuyển trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 54 của Luật này.
5. Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ chi phí và tiền phạt theo quy định của hãng hàng không.
6. Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong quy định hoặc Điều lệ vận chuyển của hãng hàng không được công bố.
7. Trẻ em từ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng và phải sử dụng dịch vụ hỗ trợ của hãng hàng không trong trường hợp không có người lớn đi cùng; trẻ em dưới 02 tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.
Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
1. Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Thực hiện theo sự chỉ dẫn của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.
3. Bồi thường thiệt hại khi hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàu bay.
Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ vận chuyển.
2. Vận đơn hàng không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
3. Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không. Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
1. Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thỏa thuận;
2. Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa;
3. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển vì lý do quốc phòng, an ninh.
Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và cam kết liên quan đến hàng hóa được ghi trong vận đơn hàng không.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩm quyền trước khi hàng hóa được giao cho người nhận hàng. Người vận chuyển không có nghĩa vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin hoặc tài liệu mà người gửi hàng cung cấp.
3. Bồi thường thiệt hại gây ra cho người vận chuyển hoặc thiệt hại mà người vận chuyển phải chịu trách nhiệm do đã cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin.
4. Xuất trình các giấy tờ chỉ rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩm quyền.
Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
1. Người vận chuyển theo hợp đồng là người giao kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không với hành khách, người gửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi hàng.
2. Người vận chuyển thực tế là người thực hiện toàn bộ hoặc một phần vận chuyển theo sự ủy quyền của người vận chuyển theo hợp đồng nhưng không phải là người vận chuyển kế tiếp.
3. Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế được quy định như sau:
a) Người vận chuyển theo hợp đồng chịu trách nhiệm đối với toàn bộ việc vận chuyển thỏa thuận trong hợp đồng. Người vận chuyển thực tế chịu trách nhiệm đối với phần vận chuyển mà mình thực hiện;
b) Hành vi của người vận chuyển theo hợp đồng và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển theo hợp đồng trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển thực tế liên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện. Người vận chuyển thực tế không phải chịu trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật này;
c) Hành vi của người vận chuyển thực tế và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển thực tế trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển theo hợp đồng liên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện;
d) Trừ trường hợp đã được người vận chuyển thực tế đồng ý, thỏa thuận của người vận chuyển theo hợp đồng không ảnh hưởng đến trách nhiệm của người vận chuyển thực tế trong các trường hợp sau đây:
d1) Thỏa thuận của người vận chuyển theo hợp đồng về nghĩa vụ ngoài quy định của Luật này;
d2) Thỏa thuận về việc từ bỏ các quyền được quy định tại Luật này;
d3) Thỏa thuận về việc kê khai giá trị hàng hóa, hành lý ký gửi theo Điều lệ vận chuyển của người vận chuyển theo hợp đồng.
Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người vận chuyển phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của người vận chuyển đối với các thiệt hại sau đây:
a) Tính mạng, sức khỏe của hành khách;
b) Mất, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý;
c) Các thiệt hại khác do vận chuyển chậm.
2. Người khai thác tàu bay phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình.
Điều 63. Hàng không chung
1. Hàng không chung là hoạt động khai thác tàu bay không phải là vận tải hàng không thương mại hoặc vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Hoạt động hàng không chung phải tuân thủ các quy định về tàu bay, khai thác tàu bay, hoạt động bay, các điều kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký hoạt động theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
