Chương 11 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Bổ sung tiểu mục 4.9 mục V phần A Phụ lục số 01 của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 như sau:
| 4.9 | Phí bảo đảm an ninh hàng không | Bộ Tài chính |
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 34 như sau:
“e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng hàng không; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 157 như sau:
“đ) Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;”;
c) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 201 như sau:
“c) Doanh nghiệp, nhà đầu tư được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sử dụng đất quốc phòng, an ninh để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh để phục vụ mục đích lưỡng dụng.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 201 như sau:
“h) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn thì chỉ được thực hiện trong nội bộ giữa các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 208 như sau:
“Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không
1. Đất sử dụng cho cảng hàng không bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
b) Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;
c) Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.
2. Việc quản lý, sử dụng đất cảng hàng không phải phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
4. Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không được cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng và theo quy định của Chính phủ.
5. Trường hợp cảng hàng không dân dụng thực hiện theo dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 207 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 260 như sau:
“9. Trường hợp đất cảng hàng không dân dụng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất đến hết thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Trường hợp Nhà nước có chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng mà làm thay đổi quy hoạch xây dựng cảng hàng không dân dụng, thay đổi chủ thể quản lý, sử dụng cảng hàng không thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp Cảng vụ hàng không đã cho thuê đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; khi hết thời hạn thuê đất và Nhà nước chưa có nhu cầu thu hồi đất thì Nhà nước xem xét cho chủ sở hữu công trình gia hạn thời hạn thuê đất theo quy định của Luật này.”.
Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ quy định việc áp dụng Luật này đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp; quy định việc áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này đối với tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ.
Điều 106. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 49/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 107 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điều 8, 9, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 25, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 57, 61, 63, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101 và 103; khoản 8 Điều 64.
4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 của Luật này.
Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các công trình tại cảng hàng không dân dụng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư, xây dựng trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Luật này.
2. Doanh nghiệp sở hữu công trình tại cảng hàng không trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch để quản lý, khai thác đến hết thời hạn thuê đất.
3. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh hoặc thay thế.
4. Giấy chứng nhận người khai thác cảng hàng không, sân bay, giấy phép kinh doanh cảng hàng không, sân bay, giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, giấy phép kinh doanh hàng không chung được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được thu hồi, hủy bỏ hoặc thay thế.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
