Chương 2 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chương II
TÀU BAY
Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
1. Tàu bay chỉ được phép đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam khi chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch tàu bay nước ngoài.
2. Tàu bay được đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam và được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
3. Khi đăng ký hoặc đăng ký tạm thời, tàu bay phải có dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Bị coi là mất tích;
b) Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi;
c) Không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA trong trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay. Trường hợp văn bản IDERA được đăng ký thì người đăng ký tàu bay và chủ sở hữu tàu bay chỉ có thể thực hiện được quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay trong trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA có văn bản thông báo về việc giải trừ văn bản IDERA hoặc văn bản IDERA đã được xóa;
e) Thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài có yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.
5. Việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này phải được sự đồng ý của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp tàu bay bị xử lý để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật hoặc trường hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận loại hoặc phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận loại nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay phải do quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận.
3. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong lãnh thổ của Việt Nam khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.
4. Tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
5. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng và theo chương trình bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
1. Việc nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không phải đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
2. Người được chỉ định tại văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
3. Không yêu cầu giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu đối với tàu bay xuất khẩu khỏi Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu tàu bay.
Điều 16. Người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia hoặc đang đề nghị tham gia khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay chỉ được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay nước ngoài được quốc gia thành viên của ICAO khác cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay chỉ được khai thác đến và đi từ Việt Nam khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
1. Quyền đối với tàu bay bao gồm:
a) Quyền sở hữu tàu bay;
b) Quyền chiếm hữu và khai thác tàu bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn;
c) Thế chấp, cầm cố tàu bay;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các trang thiết bị khác được sử dụng trên tàu bay không phụ thuộc vào việc đã lắp đặt trên tàu bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.
3. Các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Việc đăng ký các quyền đối với tàu bay có hiệu lực từ thời điểm được cơ quan đăng ký ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
Trước khi bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, người có tài sản đấu giá phải thực hiện việc công khai và thông báo bằng văn bản việc bán đấu giá tàu bay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam, chủ sở hữu và những người có quyền lợi được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam ít nhất 01 tháng trước ngày tổ chức bán đấu giá.
Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được đăng ký quyền ưu tiên thanh toán.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay không được công nhận, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận với nhau về số tiền phải thanh toán;
c) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay.
Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
1. Các khoản nợ ưu tiên được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Án phí và các chi phí cho việc thi hành án;
b) Tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan;
c) Các khoản nợ khác.
2. Các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự khoản nợ nào phát sinh sau thì được thanh toán trước. Các khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
1. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay thực hiện theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
2. Khi thực hiện các biện pháp khắc phục do người được chỉ định trong văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu theo quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không cần có sự đồng ý, chấp thuận, lệnh hoặc quyết định của Tòa án Việt Nam trước, trong hoặc sau khi thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với tàu bay và thực hiện việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.
3. Tòa án, cơ quan đăng ký tàu bay, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác có trách nhiệm hợp tác và trợ giúp người được chỉ định trong văn bản IDERA thực hiện các biện pháp khắc phục quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town.
Điều 22. Thuê, mua tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thuê, mua tàu bay để thực hiện vận tải hàng không thương mại và các hoạt động hàng không dân dụng khác tại Việt Nam.
2. Việc đưa tàu bay về Việt Nam khai thác phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận trên cơ sở đánh giá các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với tàu bay khai thác tại Việt Nam; tổ chức chịu trách nhiệm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
b) Kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam; kết cấu hạ tầng hàng không; năng lực giám sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thời hạn thuê, tuổi tàu bay, số lượng tàu bay;
d) Yêu cầu về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất.
3. Khi sử dụng tàu bay thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác với bên cho thuê hưởng các lợi ích kinh tế của bên thuê hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam và thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch nước ngoài để khai thác, sử dụng tại Việt Nam thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay để tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cho thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch Việt Nam để khai thác, sử dụng tại nước ngoài thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia của người khai thác tàu bay để chuyển giao một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Việc tiếp nhận hoặc chuyển giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Thỏa thuận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo cho ICAO và các Nhà chức trách hàng không có liên quan; thỏa thuận bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện các quy định sau đây:
a) Quy định về bảo đảm hoạt động bay;
b) Quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
c) Quy định đối với thành viên tổ bay;
d) Quy định về lắp đặt và sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.
Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Tàu bay chưa khởi hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia; chuyến bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Vi phạm các quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, thủ tục chuyến bay, lập, thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay và dấu hiệu khác uy hiếp an toàn hàng không;
c) Có dấu hiệu bị uy hiếp an ninh hàng không, vi phạm các quy định về an ninh hàng không.
2. Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định làm rõ lý do đình chỉ.
3. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
1. Tàu bay đang bay trong lãnh thổ của Việt Nam bị yêu cầu hạ cánh tại địa điểm theo chỉ định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
2. Tàu bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều 26. Bắt giữ tàu bay
1. Bắt giữ tàu bay là biện pháp mà Tòa án nhân dân áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối với tàu bay theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ việc bắt giữ tàu bay để thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân hoặc quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bắt giữ tàu bay có thể áp dụng đối với bất kỳ tàu bay nào của cùng một chủ sở hữu.
2. Tòa án nhân dân khu vực nơi có cảng hàng không mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của chủ nợ;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc những người có quyền và lợi ích đối với tàu bay.
3. Người yêu cầu bắt giữ tàu bay phải bảo đảm tài chính theo hình thức và giá trị do Tòa án nhân dân ấn định tương đương với thiệt hại có thể gây ra cho tàu bay do việc bắt giữ tàu bay.
4. Trường hợp tàu bay bị bắt giữ, người vận chuyển, người khai thác tàu bay vẫn phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã cam kết.
5. Việc bắt giữ tàu bay được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Các khoản nợ đã được thanh toán đầy đủ;
b) Đã áp dụng biện pháp bảo đảm thay thế;
c) Người yêu cầu bắt giữ đề nghị thôi bắt giữ.
6. Thủ tục bắt giữ tàu bay thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định đình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh, yêu cầu bắt giữ tàu bay trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho người khai thác tàu bay, người vận chuyển.
2. Việc bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định của pháp luật.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
