Chương 3 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chương III
CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 28. Phân loại cảng hàng không
1. Cảng hàng không được phân loại như sau:
a) Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa;
b) Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay nội địa;
c) Cảng hàng không chuyên dùng là cảng hàng không được sử dụng phục vụ hàng không chung, vận tải hàng không chuyên dùng hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
2. Giới hạn khu vực lân cận của cảng hàng không được xác định để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không và tìm kiếm, cứu nạn trong hoạt động hàng không dân dụng.
3. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cảng hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng.
5. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
1. Quy hoạch cảng hàng không bao gồm:
a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc là quy hoạch ngành, xác định phương hướng phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc làm cơ sở để định hướng lập Quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng;
b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng không là quy hoạch chi tiết ngành, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian của cảng hàng không.
2. Thời kỳ quy hoạch chi tiết cảng hàng không phù hợp với thời kỳ Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; được rà soát định kỳ hoặc đột xuất theo nhu cầu phát triển để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch chi tiết cảng hàng không;
b) Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm kết nối đồng bộ các kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, kết nối cảng hàng không với hạ tầng giao thông vận tải hành khách công cộng khác, kết nối giao thông giữa các cảng hàng không trong một khu vực;
d) Bảo đảm các yêu cầu về quản lý, khai thác các công trình lưỡng dụng cho cả mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích dân sự;
đ) Tuân thủ các quy định về năng lực nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; điều kiện chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp dự án, vốn, tài sản hình thành trong và sau đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư của nước ngoài.
2. Nhà nước đầu tư, giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư hoặc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật để xây dựng cảng hàng không mới.
3. Đối với công trình tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công, cơ quan có thẩm quyền được quyết định đầu tư, cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp:
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất;
b) Đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo trì công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản và được phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình;
c) Trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Đối với các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền được quyết định phương án tổ chức phá dỡ, di dời và thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
5. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư, cho thuê lại đất để đầu tư xây dựng các công trình tại cảng hàng không bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.
6. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình tại cảng hàng không trên diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
1. Nhà nước tổ chức lựa chọn nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư hoặc theo hình thức đầu tư kinh doanh. Trước khi quyết định hình thức đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Việc đầu tư cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc đầu tư cảng hàng không theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:
a) Việc giao tài sản công cho nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không và việc xác định giá trị tài sản công để hoàn trả cho Nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển giao theo quy định của Chính phủ.
3. Việc đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không được thực hiện như sau:
a) Theo đề xuất của nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng cảng hàng không; trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư để tổ chức thực hiện dự án;
b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này hoặc nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
2. Việc đầu tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không do Nhà nước, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cảng hàng không hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước sau khi đầu tư, xây dựng và được thanh toán giá trị công trình đã đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan, doanh nghiệp sở hữu, quản lý trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình.
Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không bao gồm:
a) Kinh doanh cảng hàng không;
b) Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Kinh doanh dịch vụ khác.
2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Việc kinh doanh dịch vụ khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Trong đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không theo quy hoạch, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý, khai thác của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay và trường hợp Nhà nước quyết định phương án đầu tư;
b) Đầu tư, mua sắm trang thiết bị, công nghệ, phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc kiểm soát, điều hành, khai thác cảng hàng không và công tác phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng không.
2. Trong hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức khai thác cảng hàng không theo các hình thức: trực tiếp quản lý, khai thác; giao hoặc thuê người khai thác cảng hàng không;
b) Trực tiếp hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng không; bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
3. Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trong việc đầu tư, xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ theo các phương thức vận tải khác tại cảng hàng không.
4. Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp khai thác cảng hàng không quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu đối với người khai thác cảng quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; trường hợp trực tiếp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng không quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
1. Việc quản lý khai thác cảng hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Duy trì dây chuyền hoạt động thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật; đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Bảo đảm chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không;
d) Đáp ứng yêu cầu về khai thác công trình lưỡng dụng;
đ) Công trình cảng hàng không, phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không được kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
2. Tại mỗi cảng hàng không, cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người khai thác cảng hàng không giấy chứng nhận cảng hàng không khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
3. Trong quản lý, khai thác cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì điều kiện theo giấy chứng nhận cảng hàng không;
b) Trực tiếp quản lý, khai thác, bảo trì cảng hàng không và các công trình tại cảng hàng không, trang thiết bị trong phạm vi được giao quản lý;
c) Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn;
d) Phối hợp với các cơ quan của lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Theo dõi, thống kê thực hiện việc chấp hành giờ đi, đến cảng hàng không, kiến nghị phương án sử dụng hiệu quả giờ đi, đến cảng hàng không.
4. Người khai thác cảng hàng không bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người khai thác cảng hàng không bị thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không thì Nhà nước quyết định phương án khai thác cảng hàng không.
Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi có giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào khai thác khi bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai thác.
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong trường hợp sau đây:
a) Thảm họa, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Không bảo đảm điều kiện khai thác.
Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
1. Điều phối giờ đi, đến là việc quản lý, phân bổ giờ đi, đến của chuyến bay tại cảng hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không theo các nguyên tắc sau đây:
a) Trong phạm vi giới hạn, năng lực khai thác của cảng hàng không;
b) Bảo đảm minh bạch và không phân biệt đối xử, trừ trường hợp vì lý do để bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Thuận lợi, hiệu quả, tăng năng lực khai thác, mở rộng mạng đường bay;
d) Phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
1. Bãi cất, hạ cánh là khu vực xác định trên mặt đất, mặt nước, các công trình nhân tạo để tàu bay cất, hạ cánh nhưng không thuộc cảng hàng không.
2. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
