Chương 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng, hàng không chung, an toàn hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An ninh hàng không là bộ phận của an ninh quốc gia, được tiến hành bằng việc kết hợp sử dụng các biện pháp, nhân lực và nguồn lực vật chất nhằm bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng, phòng ngừa và chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp.
2. An toàn hàng không là trạng thái mà trong đó các rủi ro liên quan đến hoạt động khai thác tàu bay được giảm thiểu, kiểm soát và đáp ứng mục tiêu theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Cảng hàng không là một khu vực xác định, bao gồm sân bay và các công trình, trang thiết bị phục vụ hoạt động hàng không.
4. Chuyến bay nội địa là chuyến bay có tất cả các điểm cất cánh và điểm hạ cánh trong lãnh thổ của Việt Nam.
5. Chuyến bay quốc tế là chuyến bay có ít nhất một điểm cất cánh hoặc hạ cánh ngoài lãnh thổ của Việt Nam.
6. Chướng ngại vật hàng không là những vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) nằm trên mặt đất, mặt nước, trong không trung hoặc công trình nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
7. Công trình thiết yếu của cảng hàng không là hệ thống các công trình tối thiểu cần có để bảo đảm cảng hàng không có thể khai thác và hoạt động an toàn.
8. Dịch vụ hàng không là dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, hoạt động bay, khai thác cảng hàng không.
9. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay là doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
10. Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp tổ chức thực hiện đầu tư, kinh doanh cảng hàng không.
11. Doanh nghiệp vận tải hàng không là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.
12. Đường hàng không là khu vực trên không có giới hạn xác định về độ cao, chiều rộng và được kiểm soát.
13. Giám sát an ninh hàng không là hoạt động được thực hiện bởi Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng tuân thủ quy định về an ninh hàng không.
14. Giám sát an toàn hàng không là hoạt động được thực hiện bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng tuân thủ quy định về an toàn hàng không.
15. Hãng hàng không là doanh nghiệp cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại.
16. Hàng hóa là tài sản được vận chuyển bằng tàu bay mà không phải bưu gửi, trang thiết bị, vật tư của tàu bay hoặc hành lý được vận chuyển hoặc không được vận chuyển cùng hành khách.
17. Hành lý là tài sản cá nhân của hành khách hoặc tổ bay được vận chuyển theo thỏa thuận với người vận chuyển.
18. Hoạt động hàng không dân dụng là việc sử dụng tàu bay và các hoạt động liên quan để thực hiện vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng, hàng không chung.
19. Kết cấu hạ tầng hàng không bao gồm công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay và bãi cất, hạ cánh.
20. Công trình tại cảng hàng không là các công trình phục vụ cho hoạt động khai thác cảng hàng không bao gồm sân bay, các công trình an ninh hàng không, các công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, dịch vụ hàng không và các công trình khác tại cảng hàng không.
21. Công trình bảo đảm hoạt động bay là các công trình phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong và ngoài khu vực cảng hàng không, bao gồm trung tâm kiểm soát đường dài, trung tâm kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu, các trạm thông tin, dẫn đường, giám sát và các công trình bảo đảm hoạt động bay khác.
22. Máy bay là tàu bay nặng hơn không khí có động cơ, lấy lực nâng khi bay chủ yếu từ lực tác động tương hỗ với luồng không khí trên các bề mặt cố định trong các điều kiện bay cụ thể.
23. Nhiên liệu hàng không bền vững (Sustainable Aviation Fuel - gọi tắt là SAF) là nhiên liệu có hiệu quả cao trong việc giảm phát thải CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng được sản xuất từ chất thải hoặc từ các nguyên liệu có thể tái tạo được.
24. Người khai thác cảng hàng không là tổ chức được cấp giấy chứng nhận cảng hàng không.
25. Người vận chuyển là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không bao gồm người vận chuyển thực tế và người vận chuyển theo hợp đồng.
26. Phép bay là văn bản hoặc hiệu lệnh do người hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và giới hạn được phép hoạt động của tàu bay.
27. Quốc gia của người khai thác tàu bay là quốc gia mà người khai thác tàu bay đặt trụ sở chính hoặc quốc gia nơi thường trú của người khai thác tàu bay trong trường hợp người khai thác tàu bay không có trụ sở chính.
28. Quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay là quốc gia nơi tàu bay được đăng ký quốc tịch.
29. Sân bay là khu vực xác định trên mặt đất, mặt nước thuộc cảng hàng không để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển.
30. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, trừ:
a) Thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất;
b) Tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định của Luật Phòng không nhân dân.
31. Tàu bay được xác định là đang bay kể từ thời điểm tàu bay nổ máy để cất cánh cho đến thời điểm tắt máy sau khi hạ cánh.
32. Trực thăng là tàu bay nặng hơn không khí được nâng trong khi bay chủ yếu bởi lực tác động tương hỗ của khí động học vào một hoặc nhiều cánh quạt có điều khiển quay trên một hoặc nhiều trục tương đối thẳng đứng.
33. Văn bản IDERA (Irrevocable De-registration and Export Request Authorisation) là văn bản được ban hành theo quy định của Công ước Cape Town về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động và Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay (sau đây gọi là Công ước và Nghị định thư Cape Town), trong đó chỉ rõ người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay.
34. Vận tải hàng không tầm thấp là việc tổ chức, cá nhân sử dụng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác để thực hiện vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng.
35. Vận tải hàng không thương mại thường lệ là vận tải hàng không thương mại bao gồm các chuyến bay được thực hiện đều đặn, theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho công chúng sử dụng.
36. Vận tải hàng không thương mại không thường lệ là vận tải hàng không thương mại nhưng không có đủ các yếu tố của vận tải hàng không thương mại thường lệ.
37. Vùng thông báo bay là khu vực trên không có kích thước xác định mà trong đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động trong bảo đảm hoạt động bay được cung cấp.
38. Vùng trời sân bay là khu vực trên không có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của từng sân bay, phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
1. Hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về hoạt động hàng không dân dụng khác với quy định của Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó.
3. Khi có xung đột pháp luật, việc áp dụng pháp luật được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay;
b) Pháp luật của quốc gia nơi thực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả tiền công cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó;
c) Pháp luật của quốc gia nơi xảy ra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay đang bay gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi thường thiệt hại.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm quốc phòng, an ninh; khai thác có hiệu quả tiềm năng của hàng không dân dụng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Bảo đảm an toàn, điều hòa, hiệu quả trong quản lý hoạt động bay trong lãnh thổ của Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
3. Bảo đảm tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn hàng không, an ninh hàng không; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
4. Phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững.
5. Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết thị trường của Nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
6. Bảo đảm điều kiện phù hợp cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ đang mang thai, người có công với cách mạng sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
7. Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
8. Chuẩn bị sẵn sàng phương án, lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết để kịp thời đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
1. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
2. Huy động tối đa các nguồn lực, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì trong hàng không dân dụng để phát triển cảng hàng không hiện đại, kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác, phát huy hiệu quả đầu tư.
3. Hỗ trợ đầu tư, phát triển hàng không dân dụng tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
4. Hỗ trợ phát triển công nghiệp hàng không Việt Nam, công nghiệp phụ trợ hàng không; khuyến khích nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực hàng không dân dụng; nghiên cứu phát triển vận tải hàng không tầm thấp.
5. Ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai đối với hoạt động đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững, đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng nhiên liệu hàng không bền vững.
6. Bảo đảm nguồn lực để nâng cao năng lực quản lý, khai thác vùng trời; xây dựng, duy trì, phát triển và tổ chức thực hiện hệ thống giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không, điều tra sự cố, tai nạn hàng không theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (sau đây gọi là ICAO), phù hợp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của thị trường hàng không.
7. Hỗ trợ, khuyến khích phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Việc nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng được thực hiện như sau:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính;
b) Phù hợp với xu hướng phát triển của hàng không dân dụng quốc tế;
c) Ưu tiên áp dụng các công nghệ tiên tiến do ICAO, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên khuyến cáo áp dụng;
d) Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và các hướng dẫn, quy trình, công nghệ của ngành và lĩnh vực có liên quan.
2. Việc nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, phương tiện, thiết bị, vật liệu tiên tiến vào hoạt động hàng không dân dụng, lộ trình, giải pháp triển khai chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xây dựng, quản lý, điều hành hoạt động hàng không dân dụng thực hiện phù hợp với chính sách, kế hoạch phát triển hàng không dân dụng.
Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
1. Công nghiệp hàng không bao gồm:
a) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, thay đổi thiết kế tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị tàu bay, linh kiện, thiết bị của hệ thống bảo đảm hoạt động bay, cảng hàng không;
b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay, linh kiện, thiết bị của hệ thống bảo đảm hoạt động bay, cảng hàng không;
c) Nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng nhiên liệu chuyên ngành hàng không;
d) Nghiên cứu, sản xuất, chế tạo, ứng dụng vật liệu chuyên ngành hàng không;
đ) Nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phần mềm, tự động hóa chuyên ngành hàng không.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động công nghiệp hàng không được áp dụng các chính sách sau đây:
a) Tổ chức chủ trì hoạt động khoa học, công nghệ sử dụng vốn nhà nước, vốn hợp pháp khác được quyết định việc đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa. Trình tự, thủ tục việc đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi như doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ được nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mua sắm, vận hành máy móc, thiết bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hàng không được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
4. Nhà nước có chính sách để bảo đảm năng lực của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong việc đánh giá, phê chuẩn đối với việc thiết kế, chế tạo, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp hàng không; khu vực để đào tạo, huấn luyện bay và thử nghiệm phương tiện bay.
5. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hàng không thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế, thông tin thị trường, truyền thông, kết nối đầu tư, ưu đãi thuế, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hỗ trợ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Hoạt động hàng không dân dụng phải bảo đảm giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường; giảm phát thải khí thải; hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay.
2. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, trang thiết bị cảng hàng không và các trang thiết bị mặt đất khác phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
3. Ban hành kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải và bù trừ các-bon trong hàng không quốc tế và nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
1. Bảo đảm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia; đáp ứng yêu cầu về hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
2. Thực hiện trách nhiệm của quốc gia thành viên tại các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
3. Thúc đẩy sự phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa; thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự phòng và hải quan.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Đưa thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay.
2. Cố ý làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang thiết bị, đài, trạm thông tin bảo đảm hoạt động bay, các trang thiết bị khác tại cảng hàng không, các hệ thống, thiết bị phục vụ bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài cảng hàng không hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại sân bay.
3. Tự ý thay đổi, thay thế, lắp thêm hoặc tháo bỏ thiết bị, tự ý tắt hoặc thay đổi thông tin cài đặt trong các thiết bị thông tin liên lạc gây cản trở hoạt động hàng không.
4. Xây dựng các công trình, lắp đặt các trang thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang thiết bị tại cảng hàng không; hoạt động gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải trong khu vực cảng hàng không, khu vực lân cận cảng hàng không ảnh hưởng đến an toàn khai thác tại cảng hàng không.
5. Lắp đặt, sử dụng các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể trong khu vực cảng hàng không hoặc khu vực lân cận cảng hàng không làm ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không hoặc việc nhận biết cảng hàng không.
6. Nuôi, thả động vật trong khu vực cảng hàng không.
7. Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, cảng hàng không và khu vực hạn chế trái quy định.
8. Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không.
9. Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác trong tàu bay.
10. Làm hư hỏng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
11. Tiết lộ trái phép thông tin hành khách, người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
12. Mua, bán, cho, nhận quyền vận chuyển hàng không; sử dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãn hiệu gây nhầm lẫn với doanh nghiệp hàng không khác.
13. Ghi chép giả mạo, làm giả, cố tình làm sai lệch hồ sơ bảo dưỡng, khai thác tàu bay, huấn luyện nhân viên hàng không.
14. Nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ mà trong cơ thể có nồng độ cồn hoặc các chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.
15. Sử dụng thiết bị bay không người lái trái phép tại cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không.
16. Cố ý che giấu, không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay, làm sai lệch thông tin, làm hư hỏng hoặc phá hủy các thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố, tai nạn tàu bay.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Số hiệu: 130/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 5. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
- Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 10. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
- Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 16. Người khai thác tàu bay
- Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
- Điều 18. Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 20. Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
- Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
- Điều 22. Thuê, mua tàu bay
- Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 26. Bắt giữ tàu bay
- Điều 27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 28. Phân loại cảng hàng không
- Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
- Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
- Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
- Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
- Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
- Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
- Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
- Điều 39. Quản lý hoạt động bay
- Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
- Điều 41. Cấp phép bay
- Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
- Điều 44. Sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
- Điều 46. Tin tức hàng không
- Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
- Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
- Điều 49. Vận tải hàng không
- Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
- Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
- Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 54. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 55. Quyền của hành khách
- Điều 56. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
- Điều 58. Từ chối vận chuyển hàng hóa
- Điều 59. Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
- Điều 60. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
- Điều 62. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 63. Hàng không chung
- Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 65. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 66. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 67. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 68. Tiền trả trước
- Điều 69. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 70. Người bị kiện
- Điều 71. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 72. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng không quốc tế
- Điều 73. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 74. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 75. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 76. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 78. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
- Điều 79. An toàn hàng không
- Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
- Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
- Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
- Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
- Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
- Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
- Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
- Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
- Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
- Điều 104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
- Điều 105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Điều khoản chuyển tiếp
