Điều 3 Dự thảo Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, quản lý và được sử dụng để đóng trên các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước. Con dấu theo quy định tại Nghị định này bao gồm: Dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.
2. Dấu ướt là con dấu khi sử dụng dùng chất liệu mực để đóng lên các văn bản, giấy tờ sẽ in các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
3. Dấu nổi là con dấu khi sử dụng đóng lên các văn bản, giấy tờ sẽ in nổi các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
4. Dấu thu nhỏ là loại dấu ướt hoặc dấu nổi nhưng có kích thước nhỏ hơn.
5. Dấu xi là con dấu khi sử dụng dùng chất liệu xi để đóng niêm phong sẽ in các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
6. Mẫu con dấu là quy định về nội dung thông tin trên bề mặt con dấu đối với từng loại hình cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước.
7. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu của các cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước.
8. Đăng ký mẫu con dấu là việc cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu đăng ký với cơ quan đăng ký mẫu con dấu về mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức mình.
9. Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận việc cơ quan, tổ chức, một số chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.
10. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan có quyền quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động, cho phép cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu theo quy định.
11. Biểu tượng trong con dấu là hình ảnh tượng trưng của cơ quan, tổ chức đó, được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
12. Tổ chức kinh tế là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
13. Tổ chức khác là những tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này nhưng được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, cho phép tổ chức được sử dụng con dấu theo quy định.
Dự thảo Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Cơ quan, tổ chức, một số chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy
- Điều 7. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng và con dấu không có hình biểu tượng
- Điều 8. Con dấu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài
- Điều 9. Con dấu cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao
- Điều 10. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu
- Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới
- Điều 13. Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký con dấu thứ hai
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi
- Điều 17. Thu hồi con dấu
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động của cơ quan, tổ chức
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu
