Điều 33 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
1. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước bao gồm các loại hình sau:
a) Dự án thoát nước chống ngập các đô thị, khu dân cư đã hoặc nguy cơ bị ngập úng trên diện rộng; nội dung dự án thoát nước chống ngập liên quan đến giải pháp đầu tư công trình lưu trữ, điều hòa nước, mạng lưới thoát nước chính, trạm bơm tiêu và kết nối với hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi ngoài đô thị, khu dân cư;
b) Dự án xử lý nước thải tập trung khu vực trung tâm đô thị hoặc toàn bộ đô thị; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư mạng lưới thoát nước, trạm bơm nước thải và nhà máy xử lý nước thải, bùn cặn;
c) Dự án xử lý nước thải phân tán cho khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, cơ sở y tế, khu dân cư đô thị, nông thôn hoặc các khu vực bị địa hình chia cắt không kết nối hệ thống xử lý nước thải tập trung; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư mạng lưới thoát nước, trạm bơm nước thải và nhà máy xử lý nước thải, bùn cặn;
d) Dự án phát triển mạng lưới thoát nước đối với khu vực đô thị, khu dân cư; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư một phần hoặc toàn bộ mạng lưới thoát nước mưa, nước thải, chống ngập cục bộ.
2. Chủ sở hữu, chủ đầu tư công trình thoát nước:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ sở hữu công trình thoát nước hoặc giao cơ quan chuyên môn trực thuộc là đại diện chủ sở hữu;
b) Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư cho đến khi bàn giao theo quy định;
c) Đại diện chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm nhận bàn giao tài sản công trình thoát nước theo quy định pháp luật về quản lý tài sản công; tổ chức quản lý, khai thác vận hành công trình thoát nước;
d) Chủ sở hữu công trình thoát nước giao cơ quan, tổ chức có chức năng hoặc đơn vị thoát nước làm chủ đầu tư dự án theo thẩm quyền.
3. Đầu tư phát triển thoát nước gắn với quản lý lưu vực thoát nước mưa và vùng thoát nước thải từ công tác lập quy hoạch và kế hoạch.
4. Dự án khu đô thị mới phải có công trình điều hòa nước mưa trong phạm vi của dự án.
5. Các điểm ngập úng cục bộ tại đô thị hiện hữu, được xác định trong kế hoạch phát triển thoát nước tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết công trình không có trong quy hoạch để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án chống ngập cục bộ có quy mô tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng, khi dự án hoàn thành phải cập nhật thông tin dự án vào quy hoạch liên quan.
6. Nhà nước có trách nhiệm bố trí nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng công trình thoát nước chống ngập quy mô lớn, công trình thoát nước khó huy động nguồn lực; công trình thoát nước chống ngập do sự cố, thiên tai, biến đổi khí hậu.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước tỉnh phải phù hợp với chương trình phân loại đô thị và tổ chức thực hiện bảo đảm chỉ tiêu nâng cấp phát triển của đô thị hiện hữu.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
