Điều 31 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
1. Nguyên tắc đầu tư xây dựng công trình cấp nước:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành (nếu có) hoặc kế hoạch phát triển cấp nước cấp tỉnh được phê duyệt;
b) Dự án đầu tư công trình cấp nước được quản lý, phát triển theo vùng cấp nước đã được xác định trong nội dung quy hoạch cấp nước; được tổ chức triển khai theo quy định pháp luật về quy hoạch, đầu tư và xây dựng.
2. Yêu cầu đầu tư xây dựng công trình cấp nước:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải ứng dụng công nghệ xử lý nước hiện đại, tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng; đường ống và thiết bị nằm chìm dưới đất phải đáp ứng yêu cầu nâng công suất cấp nước, chống ăn mòn, có độ bền cao theo thời gian;
b) Các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất hạn chế đầu tư xây dựng mới công trình nhà máy nước, ưu tiên sử dụng nguồn nước sạch từ nhà máy nước trong vùng cấp nước;
c) Dự án đầu tư công trình cấp nước phân tán được xem xét, đầu tư khi được xác định trong nội dung quy hoạch cấp nước, đáp ứng nhu cầu cấp nước cục bộ, khu vực dân cư phân tán và chưa phát triển mạng lưới cấp nước vùng.
3. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước được ưu tiên đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu, truyền tải nước thô hoặc nước sạch cho các nhà máy nước, vùng phục vụ cấp nước trên địa bàn các tỉnh;
b) Xây dựng mới, nâng công suất nhà máy nước có quy mô công suất lớn và phát triển mở rộng mạng lưới cấp nước trong vùng cấp nước;
c) Xây dựng mạng lưới cấp nước khu dân cư tập trung, khu đô thị mới, khu chung cư, khu, cụm công nghiệp kết nối và sử dụng nguồn nước sạch từ mạng lưới cấp nước trong vùng cấp nước.
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh được xác định tại quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng:
a) Bộ Quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn, xác định nhu cầu đầu tư, phân kỳ đầu tư, nguồn vốn đầu tư và tổ chức lập dự án đầu tư;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị cấp nước xác định phương án, nhu cầu tiếp nhận nước theo từng nhà máy nước, vùng phục vụ cấp nước và cam kết tiêu thụ nước từ công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh theo lộ trình, phân kỳ đầu tư.
5. Công trình cấp nước khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, sự cố mất nước, thực hiện các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh. Việc quản lý, đầu tư xây dựng công trình cấp nước khẩn cấp thực hiện theo quy định pháp luật xây dựng về xây dựng công trình khẩn cấp.
6. Dự án đầu tư công trình cấp nước thuộc tiêu chí xác định công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng quy định tại Khoản 6 Điều 30 phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục trước khi lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
