Chương 8 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến cấp, thoát nước
1. Sửa đổi, bổ sung điểm g Khoản 4 Điều 3 Luật Giá số 16/2023/QH15 như sau:
“g) Giá nước sạch, giá dịch vụ thoát nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp, thoát nước;”.
2. Sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 như sau:
Sửa đổi, bổ sung điểm thuộc Phụ lục IV - Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
| 228 | Kinh doanh dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (dịch vụ thoát nước) |
Điều 74. Quy định chuyển tiếp
1. Trong trường hợp quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt chưa thể hiện cụ thể nội dung quy hoạch cấp, thoát nước quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật Cấp, Thoát nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch cấp, thoát nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền.
2. Đối với vùng cấp nước theo nhà máy nước hoặc vùng phục vụ cấp nước của các đơn vị cấp nước khác nhau đang chồng chéo, đan xen, việc cung cấp nước sạch được giữ nguyên như hiện trạng hoặc được thỏa thuận, điều chỉnh ranh giới vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp nước bảo đảm quyền, lợi ích của đơn vị cấp nước và người sử dụng nước trên địa bàn.
3. Việc hoàn thiện thủ tục hành chính kể từ khi Luật Cấp, Thoát nước có hiệu lực:
a) Hoàn thiện ký kết hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước quy định tại Khoản 1 Điều 53 sau 12 tháng; đối với đơn vị cấp nước đã ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước thực hiện cập nhật, bổ sung hoàn thiện thành hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước sau 24 tháng;
b) Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước quy định tại Điều 38 sau 12 tháng;
c) Phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn quy định tại Điều 41 sau 12 tháng;
d) Cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch quy định tại Điều 52 sau 24 tháng.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, đánh giá chất lượng xây dựng công trình, chất lượng nước sạch các công trình cấp nước trên địa bàn; đối với các nhà máy nước không đạt chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 Điều 53:
a) Chỉ đạo các đơn vị cấp nước đầu tư, cải tạo công trình nhà máy nước bảo đảm chất lượng nước sạch trong thời gian 12 tháng; có kế hoạch kết nối, tiếp nhận nguồn nước sạch từ mạng lưới cấp nước vùng quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 26 đối với nhà máy nước không bảo đảm chất lượng nước sạch theo quy định;
b) Có phương án phát triển nhà máy nước và mạng lưới cấp nước vùng; kết nối và truyền dẫn nước sạch cho các vùng phục vụ cấp nước có nhà máy nước không bảo đảm chất lượng nước sạch.
Điều 75. Hiệu lực thi hành
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
