Chương 5 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Chương V
DỊCH VỤ CẤP, THOÁT NƯỚC
Mục 1. Dịch vụ cấp nước
Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
1. Quản lý chất lượng dịch vụ cấp nước bao gồm: chất lượng nước sạch, lưu lượng nước, áp lực nước, tính ổn định và liên tục trong hoạt động cấp nước; việc thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước; sự hài lòng của khách hàng sử dụng nước:
a) Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh của con người) hoặc chất lượng nước sạch sử dụng chung cho mục đích sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Chất lượng nước sạch sử dụng cho các mục đích không phải sinh hoạt được thỏa thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước;
b) Lưu lượng nước, áp lực nước, tính ổn định và liên tục trong hoạt động cấp nước phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
c) Sự hài lòng của khách hàng sử dụng nước do đơn vị cấp nước tổ chức lấy phiếu đánh giá và công bố theo định kỳ hằng năm.
2. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm bảo đảm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt đúng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước và thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
3. Đối với các khu vực được công bố thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước, khuyến khích khách hàng sử dụng nước kết nối trực tiếp mạng lưới cấp nước đường phố với đường ống cấp nước trong nhà, sử dụng nước trực tiếp từ vòi nước trong nhà không thông qua bể trữ nước sạch.
Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
1. Kinh doanh nước sạch thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung nhằm mục đích kinh doanh bán buôn, bán lẻ nước sạch từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên phải được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch theo nhà máy nước hoặc vùng phục vụ cấp nước trước khi cung cấp dịch vụ cấp nước.
2. Điều kiện kinh doanh nước sạch bao gồm:
a) Pháp nhân của doanh nghiệp;
b) Tổ chức bộ máy quản lý vận hành;
c) Yêu cầu tối thiểu về năng lực chuyên ngành của lãnh đạo và nhân sự phụ trách bộ phận chuyên môn;
d) Khả năng tài chính cho vận hành, cải tạo, nâng cao chất lượng dịch vụ hoặc đầu tư nâng công suất nhà máy nước, mở rộng vùng phục vụ cấp nước;
đ) Một số điều kiện khác kèm theo bao gồm: hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước, kế hoạch cấp nước an toàn, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước.
3. Thẩm quyền cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch:
a) Bộ quản lý chuyên ngành cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch đối với tổ chức thực hiện vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh; có ý kiến bằng văn bản khi công trình cấp nước thuộc danh mục công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng;
b) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch cho tổ chức thực hiện vận hành công trình cấp nước ngoài quy định tại điểm a Khoản này; lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành công trình cấp nước thuộc danh mục công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng.
4. Nội dung Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch:
a) Thông tin của doanh nghiệp;
b) Thông tin về vùng phục vụ cấp nước, nhà máy nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước:
a) Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền với đơn vị cấp nước được quyết định giao thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn. Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước phải được ký kết trước khi công trình cấp nước đưa vào khai thác vận hành;
b) Nội dung hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước phải thể hiện về: nhà máy nước, vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp nước; kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ; nguồn tài chính dự kiến để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước; phương án giá nước, lộ trình và các nguyên tắc điều chỉnh giá nước; các điều kiện và lộ trình cải thiện chất lượng dịch vụ; nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan;
c) Đối với công trình cấp nước thực hiện theo hợp đồng đối tác công tư, hợp đồng đối tác công tư được thay thế hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước sau khi được cập nhật các nội dung đã quy định trong hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước;
d) Đối với công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền lấy ý kiến thỏa thuận với Bộ quản lý chuyên ngành trước khi ký kết với đơn vị cấp nước.
2. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn:
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tại điểm đấu nối đồng hồ tổng; hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn có mục đích cấp nước sinh hoạt phải được Ủy ban nhân dân theo phân cấp tham gia có ý kiến đồng thuận;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn phải thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch bán buôn, phương thức thanh toán; các quy định để bảo đảm sự ổn định, an toàn cấp nước và chất lượng nước sạch.
3. Hợp đồng dịch vụ cấp nước (hợp đồng cấp nước bán lẻ):
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch, phương thức thanh toán; những quy định của pháp luật về cấp nước có liên quan đến đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
4. Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước:
a) Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước là văn bản pháp lý ký kết giữa chủ đầu tư công trình cấp nước với tổ chức, doanh nghiệp có năng lực quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành công trình cấp nước;
b) Nội dung hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước phải thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; quy trình vận hành; các điều kiện chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước; trách nhiệm pháp lý liên quan đến chất lượng dịch vụ.
5. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
1. Đơn vị cấp nước phải thiết lập các điểm đấu nối vào mạng lưới cấp nước cho mỗi khách hàng sử dụng nước; các điểm đấu nối phải đặt ngay sát chỉ giới sử dụng đất hoặc chân tường rào công trình của khách hàng sử dụng nước hoặc được thỏa thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
2. Điểm đấu nối bao gồm đồng hồ đo nước và các trang thiết bị kiểm soát, bảo vệ chất lượng dịch vụ cấp nước tại điểm đấu nối.
3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư và tổ chức đấu nối đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống cấp nước; khách hàng trong vùng phục vụ cấp nước được quyền tiếp cận nguồn nước sạch, yêu cầu đơn vị cấp nước thực hiện đấu nối và chịu trách nhiệm chi trả chi phí duy trì đấu nối thông qua giá nước sạch hoặc được trừ dần vào tiền sử dụng nước.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
1. Quyền của đơn vị cấp nước:
a) Hoạt động kinh doanh cấp nước theo các quy định, được phép vào khu vực quản lý của khách hàng sử dụng nước để thao tác bảo trì và thay thế mới trang thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của đơn vị cấp nước:
a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm vận hành hệ thống cấp nước;
b) Xử lý sự cố, khôi phục việc cấp nước;
c) Đầu tư, lắp đặt đường ống đến điểm đấu nối bao gồm cả đồng hồ nước cho khách hàng sử dụng nước, các thiết bị đo đếm và thiết bị phụ trợ khác trừ trường hợp có các thỏa thuận khác;
d) Bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước theo quy định;
đ) Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyền của khách hàng sử dụng nước:
a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm về chất lượng dịch vụ đã nêu trong hợp đồng;
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động cấp nước;
d) Yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác của thiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán;
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị cấp nước hoặc các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của khách hàng sử dụng nước:
a) Thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu bất thường có thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn cho người và tài sản;
b) Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo nước;
c) Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của đơn vị cấp nước;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. Dịch vụ thoát nước
Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
1. Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước:
a) Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thoát nước và đơn vị được giao quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng thoát nước phải thể hiện về hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản); hồ sơ quản lý mạng lưới, các công trình thoát nước, quy trình quản lý vận hành hệ thống thoát nước và các yêu cầu kỹ thuật; tiêu chuẩn dịch vụ; tài chính của hợp đồng; nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan;
c) Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 03 năm và dài nhất là 05 năm;
d) Chi phí quản lý vận hành hệ thống thoát nước được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được đưa vào kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và được quyết toán hằng năm.
2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước:
a) Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ thoát nước phải thể hiện về điểm đấu nối; khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống; chất lượng dịch vụ; giá dịch vụ thoát nước; quyền và nghĩa vụ của các bên.
3. Hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải:
a) Hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền với doanh nghiệp được lựa chọn đầu tư, vận hành công trình xử lý nước thải;
b) Nội dung hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
1. Nguyên tắc đấu nối mạng lưới thoát nước:
a) Các hộ thoát nước nằm trong phạm vi hệ thống thoát nước là đối tượng phải đấu nối vào mạng lưới thoát nước;
b) Đối với khu vực có mạng lưới thoát nước chung, nước thải của hộ thoát nước phải được xử lý cục bộ, khuyến khích xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả vào mạng lưới thoát nước;
c) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác;
d) Các hộ thoát nước là các cơ sở sản xuất, dịch vụ có lưu lượng nước thải lớn phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải xả vào mạng lưới thoát nước;
đ) Nước thải sinh hoạt, sản xuất được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phép kết nối vào mạng lưới thoát nước mưa hoặc hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi, lưu vực sông.
2. Yêu cầu đấu nối mạng lưới thoát nước:
a) Đơn vị thoát nước phải xác định điểm đấu nối hệ thống thoát nước bảo đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật; điểm đấu nối phải đặt bên ngoài và gần chỉ giới sử dụng đất của hộ thoát nước;
b) Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đấu nối;
c) Các hộ thoát nước phải tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước;
d) Việc đầu tư xây dựng lắp đặt đường ống thoát nước trong khuôn viên công trình, nhà ở của hộ thoát nước phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối và thỏa thuận đấu nối;
đ) Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng hộp đấu nối và đường ống thoát nước kết nối với mạng lưới thoát nước trên địa bàn.
3. Nội dung quy định đấu nối:
a) Quy định đấu nối nhằm bảo đảm việc đấu nối được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ thoát nước hiện có;
b) Nội dung quy định đấu nối bao gồm: điểm đấu nối; cao độ của điểm đấu nối; hộp đấu nối; thời điểm đấu nối; chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối; kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối; quyền, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế phối hợp;
c) Quy định đấu nối là một nội dung trong quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
d) Đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm thông báo dịch vụ thoát nước và quy định đấu nối cho cộng đồng dân cư trên địa bàn.
4. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa chủ sở hữu công trình thoát nước, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước:
a) Được thanh toán đúng và đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
b) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;
d) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
đ) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
e) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định. Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước và xử lý nước thải;
g) Thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu hộ thoát nước và hệ thống thoát nước, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;
h) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
i) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước.
2. Quyền và trách nhiệm của hộ thoát nước:
a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước và được giới thiệu thông tin về hoạt động thoát nước;
b) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;
c) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;
d) Xả nước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn;
e) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;
g) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
