Chương 1 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật Cấp, Thoát nước quy định về cơ sở dữ liệu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển cấp nước, thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải; quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn công trình và cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động cấp, thoát nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cấp, thoát nước bao gồm các lĩnh vực: khai thác, truyền tải nước thô; xử lý nước sạch, truyền tải nước và sử dụng nước sạch; thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải và xả nước thải sau xử lý.
2. Hoạt động cấp, thoát nước là hoạt động có liên quan trong lĩnh vực cấp, thoát nước, bao gồm: điều tra cơ bản, quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước.
3. Dịch vụ cấp, thoát nước là sản phẩm dịch vụ được tạo ra trong lĩnh vực bán buôn nước, bán lẻ nước sạch; thoát nước mưa, nước thải, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu của con người, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
4. Quy hoạch cấp, thoát nước là quy hoạch hạ tầng kỹ thuật có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về cấp, thoát nước hoặc là nội dung quy hoạch cấp, thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước là tập hợp các thông tin dữ liệu chuyên ngành về cấp, thoát nước được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua phương tiện điện tử.
6. Hành lang bảo vệ an toàn công trình cấp, thoát nước là phần đất, mặt nước giới hạn dọc theo mạng lưới cấp, thoát nước hoặc bao quanh công trình cấp, thoát nước được quy định để bảo vệ, duy trì chức năng hoạt động của công trình.
7. Cấp, thoát nước trong tình thế cấp thiết là tình thế của đơn vị cấp nước phải duy trì dịch vụ cấp, thoát nước để tránh hoặc giảm thiểu nguy cơ đe dọa lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, tổ chức, cá nhân mà không còn cách nào khác là phải chấp nhận một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
8. Nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo từng mục đích khác nhau.
9. Nước sinh hoạt là nước sạch có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt của con người.
10. Vùng cấp nước là khu vực có phạm vi nhất định được cấp nước, truyền tải nước từ một hoặc một số nhà máy nước; vùng cấp nước được xác định trong nội dung quy hoạch cấp nước.
11. Vùng phục vụ cấp nước là khu vực có ranh giới cụ thể, do một đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ cấp nước đến khách hàng sử dụng nước.
12. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, cung cấp dịch vụ cấp nước bán buôn và bán lẻ nước sạch.
13. Hệ thống cấp nước là tổ hợp các công trình khai thác, truyền tải nước thô, nhà máy nước sạch, mạng lưới cấp nước và các công trình phụ trợ có liên quan.
14. Công trình cấp nước là công trình độc lập hoặc tổ hợp nhiều công trình của hệ thống cấp nước.
15. Cấp nước tập trung là hệ thống cấp nước có quy mô, công suất lớn, phạm vi cấp nước rộng trên địa bàn cấp vùng, cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
16. Cấp nước phân tán là hệ thống cấp nước có quy mô, công suất và phạm vi cấp nước cho một khu vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện hoặc cấp xã, bị giới hạn do điều kiện địa hình, phân bố dân cư, điều kiện nguồn nước và hiệu quả đầu tư.
17. Cấp nước quy mô hộ gia đình là công trình, tổ hợp công trình hoặc trang, thiết bị xử lý nước của hệ thống cấp nước; có khả năng cung cấp nước cho một hoặc một nhóm hộ gia đình thông qua điểm lấy nước công cộng hoặc đường ống dẫn nước.
18. Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền tải nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng truyền tải (cấp I), mạng phân phối (cấp II), mạng dịch vụ (cấp III) và các công trình phụ trợ có liên quan.
19. Công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng là nhà máy nước và mạng truyền tải nước sạch có mục đích cấp nước sinh hoạt, có ảnh hưởng lớn hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cuộc sống cộng đồng hoặc có tính chất bảo đảm an ninh, quốc phòng.
20. Công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh là hệ thống cấp nước có vùng cấp nước nằm trên địa giới hành chính ngoài địa bàn một tỉnh.
21. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước là những hoạt động, giải pháp nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an ninh, an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước.
22. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
23. Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương), trạm bơm nước mưa, trạm bơm nước thải, hồ điều hòa, nhà máy xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, truyền tải, tiêu thoát nước mưa chống ngập, nước thải và xử lý nước thải.
24. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới ống, cống, kênh, mương thoát nước mưa, hồ điều hòa, trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.
25. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới ống, cống và công trình trên mạng thu gom, truyền tải nước thải; trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải; kênh, mương tiêu thoát nước sau xử lý ra dòng chảy mặt và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.
26. Công trình thoát nước là công trình độc lập hoặc tổ hợp nhiều công trình của hệ thống thoát nước.
27. Xử lý nước thải tập trung là hệ thống thoát nước thải có mô hình thu gom và xử lý nước thải tập trung với quy mô công suất lớn, phạm vi thu gom nước thải rộng cho một phần hoặc toàn bộ đô thị, khu dân cư.
28. Xử lý nước thải phân tán là hệ thống thoát nước thải có mô hình thu gom và xử lý nước thải phân tán cho một khu vực cụ thể bị giới hạn điều kiện địa hình và hiệu quả đầu tư.
29. Lưu vực thoát nước mưa là khu vực tập trung dòng chảy mặt theo điều kiện địa hình tự nhiên, thủy văn, hải văn và được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước.
30. Vùng thoát nước thải là khu vực thu gom nước thải tự chảy hoặc bơm truyền tải về nhà máy xử lý nước thải; vùng thoát nước thải có phạm vi nhất định và được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước.
31. Đơn vị thoát nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành hoặc là tổ chức do chủ đầu tư hệ thống thoát nước tự tổ chức quản lý vận hành.
32. Hộ thoát nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước.
33. Đấu nối hệ thống thoát nước là kết nối cống thoát nước từ hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
34. Bùn cặn là bùn hữu cơ hoặc vô cơ hoặc bùn hỗn hợp được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, hồ điều hòa, hệ thống thoát nước và hệ thống cấp nước.
35. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thoát nước.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
1. Hoạt động cấp nước sạch là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát của nhà nước; hoạt động thoát nước là hoạt động cung cấp dịch vụ công ích.
2. Hoạt động cấp, thoát nước phải được quản lý bảo đảm an ninh, an toàn, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đồng bộ với mục đích bảo vệ môi trường.
3. Quản lý hoạt động cấp nước theo điều kiện nguồn nước, kinh tế - xã hội và không phụ thuộc vào địa giới hành chính; quản lý hoạt động thoát nước theo điều kiện phân bố dân cư, địa hình, thủy văn, hải văn và đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Người sử dụng dịch vụ cấp, thoát nước phải trả tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm hoàn trả chi phí sản xuất, cung cấp nước sạch và thu gom, xử lý ô nhiễm môi trường do nước thải.
5. Tổ chức, cá nhân được quyền tiếp cận nguồn nước sạch theo hệ thống cấp nước; được quyền và có nghĩa vụ, trách nhiệm đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn.
Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
1. Phát triển hệ thống cấp, thoát nước theo hướng thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
2. Đa dạng hóa hình thức đầu tư công trình cấp, thoát nước; khuyến khích xã hội hóa, huy động nguồn lực tư nhân tham gia đầu tư và quản lý vận hành công trình cấp, thoát nước.
3. Ưu tiên, hỗ trợ đầu tư xây dựng, vận hành công trình cấp, thoát nước vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.
4. Huy động các nguồn lực nhà nước và ưu tiên các nguồn thu từ hoạt động thoát nước cho đầu tư, quản lý vận hành thoát nước chống ngập, thu gom và xử lý nước thải theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
5. Khuyến khích đầu tư phát triển các công trình cấp nước có nhà máy nước công suất lớn, phạm vi cấp nước rộng kết nối cấp nước từ khu vực đô thị, khu công nghiệp cho khu vực nông thôn; hạn chế đầu tư công trình cấp nước phân tán, nhỏ lẻ.
6. Nhà nước ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đập, hồ trữ nước và hỗ trợ hoạt động cấp, thoát nước trong trường hợp phòng, chống, khắc phục hậu quả do thiên tai (động đất, sóng thần, lũ quét…), biến đổi khí hậu (hạn hán, lũ lụt, thiếu nước, xâm nhập mặn).
7. Khuyến khích, hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ thông minh, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường trong quản lý, đầu tư phát triển cấp, thoát nước.
8. Khuyến khích, ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành công trình cấp, thoát nước ứng dụng giải pháp phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật về thuế.
9. Ưu tiên nguồn điện cho nhà máy nước sạch, nước thải và các trạm bơm nước thô, nước sạch, nước mưa, nước thải.
Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
1. Trên cơ sở nội dung quy hoạch cấp, thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, Ủy ban nhân dân theo phân cấp bố trí, quản lý quỹ đất xây dựng công trình cấp, thoát nước và cập nhật, bổ sung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân theo phân cấp bố trí quỹ đất, tổ chức giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình cấp, thoát nước phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp, thoát nước và sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với công trình cấp, thoát nước bao gồm: trạm bơm, nhà máy nước sạch, nhà máy xử lý nước thải, đường ống và công trình trên mạng lưới cấp, thoát nước; các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp, thoát nước (văn phòng làm việc, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).
4. Ưu tiên quỹ đất cho công trình thoát nước mưa chống ngập, hồ điều hòa, hồ sơ lắng, nhà máy xử lý của các dự án cấp, thoát nước trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng.
Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
1. Nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển được sử dụng làm nguồn nước thô cho các hệ thống cấp nước; việc khai thác, bảo vệ nguồn nước thô cho hệ thống cấp nước tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước.
2. Lựa chọn nguồn nước thô cho hệ thống cấp nước dựa theo khả năng khai thác và hiệu quả kinh tế khi áp dụng công nghệ xử lý nước; phải xem xét tính ổn định và bền vững về chất lượng, lưu lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu, nguy cơ ô nhiễm do chất thải, nước thải.
3. Ưu tiên khai thác các nguồn nước mặt làm nguồn nước thô cho hệ thống cấp nước; hạn chế và từng bước giảm khai thác nguồn nước dưới đất cấp nước cho khu, cụm công nghiệp, đô thị từ loại IV trở lên và khu vực đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long. Nguồn nước dưới đất đã dừng khai thác được sử dụng làm nguồn nước dự phòng, được quản lý, bảo vệ và duy trì.
4. Theo điều kiện và khả năng nguồn nước, cơ quan quản lý cấp nước và đơn vị cấp nước tại địa phương lập phương án nguồn nước dự phòng thích ứng với tác động biến đổi khí hậu, sự cố ô nhiễm nguồn nước trong quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp nước.
5. Trường hợp nguồn nước hạn chế do điều kiện tự nhiên, tác động biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc do thiên tai, chiến tranh, việc bảo đảm nguồn nước cho cấp nước sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu.
6. Việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng đập, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện phải bảo đảm đa mục tiêu, phải tính toán và ưu tiên nguồn nước thô cho cấp nước sinh hoạt. Hệ thống cấp nước có sử dụng nguồn nước thô từ các công trình thủy lợi, thủy điện có nghĩa vụ trả tiền nước thô theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
1. Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy phải xem xét, bố trí hệ thống cấp, thoát nước bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.
2. Quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi về tiêu thoát nước ngoài khu vực đô thị, khu dân cư tập trung phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chống ngập.
3. Việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phải có giải pháp bảo đảm lưu thông nước trong lưu vực và thoát nước chống ngập đô thị, khu dân cư.
4. Các dự án đầu tư mới hoặc cải tạo công trình cấp, thoát nước phải có giải pháp, kế hoạch nhằm giảm thiểu tối đa tác động ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy; được hỗ trợ, tạo điều kiện thi công mạng lưới cấp, thoát nước đồng thời với thi công các công trình giao thông.
5. Trong trường hợp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy chưa được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân theo phân cấp quyết định việc ưu tiên thi công xây dựng mạng lưới cấp, thoát nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch và xử lý nước thải trên địa bàn; việc di dời công trình cấp, thoát nước được đền bù, hỗ trợ theo quy định pháp luật về đất đai và đầu tư.
Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
1. Các trụ nước chữa cháy (trụ nổi hoặc trụ ngầm dưới mặt đất) trên mạng lưới cấp nước hệ thống cấp nước tập trung và điểm, bến, bãi lấy nước tại ao, hồ, sông, suối, kênh phải được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Các trụ nước chữa cháy được bố trí trên mạng lưới cấp nước các khu vực dân cư đô thị, nông thôn thuộc chính quyền địa phương quản lý; được đầu tư, bảo trì từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chi phí sử dụng nước để chữa cháy và thực tập phương án chữa cháy được chi trả từ ngân sách nhà nước.
3. Các trụ nước chữa cháy trên mạng lưới cấp nước các khu chức năng, khu đô thị mới do các tổ chức, cá nhân quản lý, làm chủ đầu tư được đầu tư, bảo trì từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Chi phí sử dụng nước để chữa cháy và thực tập phương án chữa cháy do tổ chức, cá nhân chi trả.
4. Các điểm lấy nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy tại ao, hồ, sông, suối, kênh nằm trên địa bàn của các tổ chức, cá nhân được giao quản lý thì tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầu tư, bảo trì.
5. Các điểm lấy nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy tại ao, hồ, sông, suối, kênh được đầu tư, bảo trì từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân theo phân cấp trên địa bàn hoặc cơ quan được giao quản lý có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
6. Cơ quan quản lý phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn xây dựng quy chế phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc các tổ chức, cá nhân đang quản lý trụ nước, điểm lấy nước nhằm bảo đảm cung cấp nước cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
1. Hệ thống Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống cấp, thoát nước.
2. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước:
a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp, thoát nước bao gồm: quy hoạch xây dựng công trình cấp, thoát nước; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình cấp, thoát nước; chất lượng nước mặt, nước dưới đất; chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, các mục đích khác; chất lượng nước thải xả ra môi trường và xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư;
b) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành theo quy định phân cấp của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp, thoát nước.
3. Hệ thống tiêu chuẩn về cấp, thoát nước:
a) Tiêu chuẩn quốc gia về cấp, thoát nước bao gồm: thiết kế công trình cấp nước, thoát nước trong nhà và ngoài nhà; vật liệu sử dụng cho công trình cấp, thoát nước; chất lượng nước tái sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường và nhu cầu khác;
b) Tiêu chuẩn cơ sở về cấp, thoát nước phải bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong công tác đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành và cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước.
4. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, tổ chức nghiên cứu, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp, thoát nước; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định phân cấp của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp, thoát nước; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, ban hành tiêu chuẩn cơ sở về cấp, thoát nước theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
1. Khuyến khích nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng, chuyển giao trong hoạt động cấp, thoát nước.
2. Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cấp, thoát nước phải xem xét, ứng dụng công nghệ tiên tiến, an toàn và thân thiện với môi trường; tiết kiệm đất, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước; có khả năng phát triển mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.
3. Ưu tiên áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống cấp, thoát nước; nâng cao chất lượng dịch vụ cấp, thoát nước và kiểm soát rủi ro, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; khuyến khích nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị hiện đại, chất lượng cao trong công trình cấp, thoát nước.
4. Các tổ chức, cá nhân đầu tư, vận hành công trình cấp, thoát nước ứng dụng khoa học công nghệ đạt hiệu quả về môi trường và xã hội được hưởng chính sách ưu đãi theo pháp luật khoa học và công nghệ.
Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
1. Hoạt động cấp, thoát nước phải có giải pháp thích ứng, giảm thiểu hoặc khắc phục các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trong điều kiện biến đổi khí hậu từ công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình cấp, thoát nước.
2. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Đầu tư hoặc lựa chọn nguồn nước bền vững về chất lượng và trữ lượng; truyền tải nước thô, nước sạch từ xa đối với khu vực xâm nhập mặn, hạn hán;
b) Đầu tư công nghệ xử lý hoặc nhà máy xử lý nước mặn, nước lợ vùng hải đảo, ven biển và vùng Đồng bằng sông Cửu Long khi thiếu nguồn nước ngọt;
c) Đầu tư hệ thống thoát nước chống ngập đô thị, khu dân cư; điều hòa nước mưa, kiểm soát triều cường và kết nối hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi;
d) Kiểm soát việc thực hiện bảo đảm cấp, thoát nước an toàn, bền vững;
đ) Cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đầu tư, xử lý khắc phục, giảm thiểu tác động từ các sự cố về nguồn nước, ngập úng và chất lượng dịch vụ cấp, thoát nước.
3. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả nước thải, chất lượng nước thải xả vào mạng lưới thoát nước và xả trực tiếp ra môi trường.
Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
1. Hoạt động cấp, thoát nước phù hợp chu trình tuần hoàn nước, bảo đảm nguồn nước sau khi khai thác, sử dụng được xử lý đạt chất lượng đúng quy định trước khi trả lại cho tài nguyên nước; tăng cường sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải, bùn cặn; sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng xanh theo mô hình kinh tế tuần hoàn.
2. Nhà nước có cơ chế khuyến khích và hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động cấp, thoát nước:
a) Tái sử dụng nước thải tại cơ sở tiêu thụ lượng nước lớn, nước thải sau xử lý tại các nhà máy xử lý nước thải cho các nhu cầu sử dụng nước khác;
b) Tái sử dụng bùn cặn làm nhiên liệu, phân bón và vật liệu xây dựng;
c) Sử dụng nước mưa và sử dụng nước tuần hoàn;
d) Sản xuất, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các nguồn năng lượng xanh khác.
Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
1. Mở rộng hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về hoạt động cấp, thoát nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia và các bên cùng có lợi; tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động cấp, thoát nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến hoạt động cấp, thoát nước; tham gia đầu tư, quản lý dự án cấp, thoát nước.
3. Các hoạt động liên quan đến bảo đảm an ninh, an toàn cấp, thoát nước phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi trách nhiệm của mình chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền, truyền thông về hoạt động cấp, thoát nước hoặc lồng ghép trong hoạt động tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về cấp, thoát nước, đơn vị cấp, thoát nước tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân giám sát hoạt động cấp, thoát nước, việc thực hiện bảo đảm cấp, thoát nước an toàn và bảo vệ công trình cấp, thoát nước.
3. Các đơn vị cấp, thoát nước có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, truyền thông cụ thể về hoạt động cấp, thoát nước; tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, trường học thực hiện tuyên truyền, truyền thông.
4. Nhà nước tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cấp, thoát nước; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác tuyên truyền, truyền thông về hoạt động cấp, thoát nước.
Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
1. Nhà nước tạo điều kiện cho người dân và cộng đồng thực hiện chức năng giám sát hoạt động đầu tư, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước theo quy định của pháp luật.
2. Được quyền tham gia ý kiến và giám sát dịch vụ cấp, thoát nước trong hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước và quy định dịch vụ thoát nước trên địa bàn.
3. Phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động cấp, thoát nước.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp, thoát nước.
Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
1. Ủy ban nhân dân theo phân cấp có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp, thoát nước bảo vệ nguồn nước, công trình và hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước trên địa bàn.
2. Đơn vị cấp, thoát nước có nhiệm vụ tổ chức lực lượng bảo vệ công trình cấp, thoát nước do mình quản lý; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý hành lang bảo vệ công trình công trình cấp, thoát nước.
3. Các tổ chức, cộng đồng dân cư có trách nhiệm tham gia bảo vệ công trình cấp, thoát nước; kịp thời phát hiện và thông báo cho đơn vị cấp, thoát nước hoặc chính quyền địa phương các vi phạm xâm hại đến nguồn nước, công trình và hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước.
4. Bộ quản lý chuyên ngành lập danh mục công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phối hợp với Bộ Công an trong quá trình xây dựng phương án và triển khai thực hiện giải pháp bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng.
Điều 17. Các hành vi bị cấm
1. Phá hoại các công trình, trang thiết bị của hệ thống cấp, thoát nước.
2. Vi phạm các quy định về bảo vệ vùng bảo hộ vệ sinh khu vực nguồn nước sinh hoạt và quy định về hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước.
3. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp, thoát nước.
4. Gây ô nhiễm, phát tán chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan vào nguồn nước sạch.
5. Xâm phạm, làm hư hỏng, gây xuống cấp, sai lệch hệ thống cấp, thoát nước.
6. Trộm cắp nước sạch; xả trộm nước thải hoặc xả nước thải không đạt quy chuẩn quy định.
7. Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động cấp, thoát nước.
8. Cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
9. Dừng cung cấp dịch vụ cấp nước sai quy định hợp đồng hoặc gây mất nước quá thời gian quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định trừ trường hợp bất khả kháng.
10. Xây dựng công trình cấp, thoát nước không đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đổ, thải các chất rắn, lỏng, chất thải, rác thải hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào hệ thống cấp, thoát nước
12. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình cấp, thoát nước xảy ra sự cố.
13. Không chi trả giá dịch vụ cấp, thoát nước khi sử dụng dịch vụ.
14. Ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước đối với hộ thoát nước là hộ gia đình chỉ xả nước thải sinh hoạt.
15. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp, thoát nước.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
