Chương 2 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Chương II
HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU, CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CẤP, THOÁT NƯỚC
Mục 1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước bao gồm:
a) Số lượng, chất lượng nguồn nước thô, công trình cấp nước; nguồn thải, nước thải, công trình thoát nước;
b) Chỉ số, chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ, hoạt động cấp, thoát nước;
c) Dữ liệu kiểm kê, điều tra, giám sát trực tuyến công trình cấp, thoát nước, dịch vụ cấp, thoát nước;
d) Thông tin, số liệu về quy hoạch cấp, thoát nước, vùng phục vụ cấp nước, vùng thoát nước thải, cấp, thoát nước an toàn, điều kiện kinh doanh nước sạch, hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước và hợp đồng quản lý vận hành công trình thoát nước.
2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu cấp, thoát nước với cơ sở dữ liệu liên quan đến: điều tra cơ bản; đầu tư xây dựng và khai thác vận hành công trình cấp, thoát nước; cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin;
b) Thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước; truy cập, tiếp cận, sử dụng thông tin, dữ liệu và cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước được tích hợp trong cơ sở dữ liệu quốc gia; việc sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước bảo đảm tính hiệu quả, thống nhất, đồng bộ.
3. Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước phục vụ quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu về cấp, thoát nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân chia sẻ, cập nhật thông tin, dữ liệu về cấp, thoát nước do mình thực hiện vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước và ưu tiên các tổ chức, cá nhân đó trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
1. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước để thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp, thoát nước; quản lý, tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, cải tạo, phát triển, khai thác, vận hành hệ thống cấp, thoát nước; phòng, chống và khắc phục các rủi ro do hệ thống cấp, thoát nước gây ra, bảo đảm cung cấp nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước sử dụng nguồn ngân sách từ Nhà nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và nghiệm thu kết quả theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành .
3. Điều tra cơ bản về cấp, thoát nước bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá nguồn nước thô, công trình cấp nước, nguồn thải, nước thải, công trình thoát nước;
b) Điều tra, đánh giá chất lượng dịch vụ cấp, thoát nước, ngập úng;
c) Kiểm kê tài sản công về công trình cấp, thoát nước; vốn nhà nước đầu tư trong doanh nghiệp cấp, thoát nước;
d) Xây dựng và duy trì hệ thống giám sát trực tuyến chỉ số cấp, thoát nước; xây dựng, vận hành hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định;
đ) Xây dựng báo cáo về thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước.
Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
1. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước được thực hiện định kỳ 05 năm đối với hoạt động quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 Điều 19 của Luật này.
2. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm từ nguồn chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công.
3. Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về cấp, thoát nước trên phạm vi cả nước, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; tổng hợp kết quả điều tra cơ bản cấp, thoát nước trên phạm vi cả nước.
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về cấp, thoát nước trên địa bàn và cập nhật thông tin, dữ liệu hằng năm vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cấp, thoát nước trên địa bàn cập nhật thông tin, dữ liệu hằng năm vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản về cấp, thoát nước do mình tổ chức điều tra.
Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
1. Nội dung xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước:
a) Giám sát, cập nhật tự động, trực tuyến số liệu cấp, thoát nước liên quan đến dịch vụ cấp, thoát nước, tình trạng ngập úng và thực hiện bảo đảm cấp, thoát nước an toàn;
b) Lưu trữ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước thông qua điều tra cơ bản, giám sát định kỳ, công tác báo cáo, thống kê;
c) Báo cáo và chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước với các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan và cộng đồng.
2. Quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước:
a) Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức đầu tư xây dựng và quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước theo lộ trình và thống nhất, đồng bộ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước phù hợp với lộ trình xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư;
c) Chủ đầu tư hệ thống cấp, thoát nước có trách nhiệm đầu tư trang thiết bị giám sát, cập nhật tự động, trực tuyến kết nối và cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn nội dung điều tra cơ bản, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước quy định từ Điều 19 đến Điều 21 của Luật này.
Mục 2. Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển cấp, thoát nước
Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
1. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước là cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch về cấp, thoát nước và thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, chiến lược tài nguyên nước quốc gia; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển hệ thống cấp, thoát nước bền vững, chống ngập và thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
2. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước có các nội dung chính sau đây:
a) Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu về cấp, thoát nước;
b) Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp tổng thể về đầu tư, tổ chức quản lý công trình cấp, thoát nước; kiểm soát rủi ro, bảo đảm an ninh, an toàn cấp, thoát nước; đề án, dự án ưu tiên thực hiện trong từng giai đoạn trong kỳ chiến lược.
3. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước được xây dựng cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm hoặc dài hạn hơn, phù hợp với chiến lược lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
4. Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Chiến lược phát triển cấp, thoát nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng:
a) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước, nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước;
b) Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể phát triển cấp nước vùng;
c) Phương án phát triển hệ thống cấp nước theo quy hoạch cấp quốc gia; định hướng phát triển hệ thống cấp nước cho vùng, tỉnh, giải pháp sử dụng nguồn nước; xác định công trình cấp nước, vùng cấp nước, công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, nhà máy nước, mạng lưới cấp nước truyền tải quy mô cấp tỉnh; công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng.
2. Nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch tỉnh:
a) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh; trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước;
b) Xác định các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh;
c) Lựa chọn nguồn nước cho các nhà máy nước; phân vùng cấp nước theo một số nhà máy nước quy mô lớn; nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước;
d) Phương án phát triển hệ thống cấp nước theo quy hoạch vùng; định hướng phát triển hệ thống cấp nước cấp tỉnh, huyện, kết nối cấp nước đô thị và nông thôn; xác định cụ thể quy mô công suất các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước truyền tải cấp tỉnh và huyện; công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng; định hướng kết nối các mạng lưới cấp nước trong vùng cấp nước không phân biệt đô thị với nông thôn;
đ) Các quy định bảo vệ hệ thống cấp nước và bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
3. Nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; phải có giải pháp cụ thể phát triển hệ thống cấp nước, kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước.
4. Nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch tỉnh được điều chỉnh cục bộ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng:
a) Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước, lưu vực thoát nước mưa, vùng thoát nước thải;
b) Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể phát triển thoát nước vùng;
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch cấp quốc gia; xác định các lưu vực thoát nước gắn với lưu vực sông và tiêu thoát nước thủy lợi; giải pháp thoát nước chống ngập các đô thị; giải pháp thoát nước đô thị, khu dân cư, khu chức năng theo các lưu vực thoát nước và kết nối với tiêu thoát nước thủy lợi, trạm bơm thoát nước đầu mối vùng; phân vùng thoát nước thải theo các công trình xử lý nước thải quy mô lớn, nguồn tiếp nhận.
2. Nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch tỉnh:
a) Đánh giá hiện trạng cao độ nền tự nhiên, hiện trạng hệ thống thoát nước, công suất nhà máy xử lý nước thải; hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi gắn với thoát nước chống ngập;
b) Xác định quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh;
c) Xác định lưu lượng nước mưa, tần suất ngập lụt cho phép; cao độ nền thoát nước; xác định lưu vực, tiểu lưu vực thoát nước mưa; phân vùng, tiểu vùng thoát nước thải, nguồn tiếp nhận, dự báo tổng lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải; xác định loại hình thoát nước, hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng; nhu cầu sử dụng đất của các công trình thoát nước;
d) Phương án phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch vùng; định hướng phát triển hệ thống thoát nước cấp tỉnh, huyện; giải pháp thoát nước mưa, các trục thoát nước, trạm bơm nước chống ngập gắn với tiêu thoát nước thủy lợi; xác định cụ thể quy mô công suất các nhà máy xử lý nước thải tập trung và phân tán; định hướng kết nối các vùng thoát nước thải, các nhà máy xử lý nước thải tập trung và phân tán.
3. Nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; phải có giải pháp cụ thể về tiêu thoát nước chống ngập và thu gom, xử lý nước thải; bảo đảm điều hòa nước mưa trong phạm vi quy hoạch và hạn chế gây ngập úng khu vực dân cư lân cận. Đối với quy hoạch khu đô thị mới, khu dân cư có quy mô từ 50 ha trở lên phải bố trí hồ điều hòa nước mưa.
4. Nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch tỉnh được điều chỉnh cục bộ ứng phó tình trạng ngập úng, thu gom và xử lý nước thải.
Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
1. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh được lập nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển cấp, thoát nước, các nội dung quy hoạch cấp, thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thống nhất và đồng bộ với các chương trình phát triển đô thị, khu dân cư.
2. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh được lập trên phạm vi toàn tỉnh và cùng thời kỳ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Nội dung kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh xác định cụ thể chỉ tiêu cấp, thoát nước; nhu cầu, hoạt động đầu tư cấp nước, xử lý nước thải, thoát nước chống ngập; nguồn lực thực hiện; các dự án, hoạt động ưu tiên đầu tư; trách nhiệm và tổ chức thực hiện.
4. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh được điều chỉnh trong trường hợp có sự điều chỉnh chiến lược phát triển cấp, thoát nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc trong trường hợp để đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch đã được phê duyệt.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh.
Điều 26. Vùng cấp nước
1. Vùng cấp nước được xác định trong quy hoạch cấp nước có phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch cấp vùng, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tương đương; xác định vùng cấp nước dựa theo khả năng khai thác nguồn nước thô, tác động biến đổi khí hậu, hiệu quả truyền tải nước thô, nước sạch, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng và giai đoạn lập quy hoạch cấp nước.
2. Việc phân vùng cấp nước trong quy hoạch cấp nước phải hướng tới phát triển hệ thống cấp nước quy mô lớn, truyền tải nước từ xa, phạm vi cấp nước rộng, kết nối mạng lưới cấp nước từ khu vực đô thị, khu công nghiệp đến khu vực nông thôn.
3. Đối với vùng cấp nước có nhiều vùng phục vụ cấp nước của các đơn vị cấp nước khác nhau:
a) Việc phát triển mạng lưới cấp nước theo vùng cấp nước phải có lộ trình, phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các đơn vị cấp nước;
b) Đơn vị cấp nước tiếp tục duy trì, vận hành công trình cấp nước khi chất lượng nước sạch bảo đảm đúng quy định và có kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước;
c) Đơn vị cấp nước phải tiếp nhận nguồn nước sạch từ mạng lưới cấp nước vùng khi chất lượng nước của công trình cấp nước không bảo đảm đúng quy định;
d) Vùng phục vụ cấp nước hoặc khách hàng tiêu thụ nước rất lớn được cấp nước từ nhiều hơn một nhà máy nước khi xác định cụ thể lượng nước tiêu thụ từng thời kỳ của mỗi nhà máy nước và được quy định trong quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp nước trên địa bàn.
Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
1. Vùng phục vụ cấp nước được xác định phù hợp với nhu cầu cấp nước, năng lực quản lý, tài chính của đơn vị cấp nước và các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật khác.
2. Một đơn vị cấp nước được giao thực hiện dịch vụ cấp nước trong một hoặc nhiều vùng phục vụ cấp nước khác nhau; mỗi vùng phục vụ cấp nước chỉ do một đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước.
3. Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu nối các khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước trong vùng phục vụ của mình, bảo đảm cân đối nhu cầu sử dụng nước đối với các mục đích sử dụng nước khác nhau.
4. Vùng phục vụ cấp nước được điều chỉnh khi:
a) Phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng đô thị, khu dân cư;
b) Tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật khi khai thác vận hành công trình cấp nước và được sự đồng thuận của cộng đồng, đơn vị cấp nước có liên quan;
c) Đơn vị cấp nước không đáp ứng yêu cầu về hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước và bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
5. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quyết định giao vùng phục vụ cấp nước sau khi đã xác định, lựa chọn đơn vị cấp nước; quyết định điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước khi có sự thay đổi phạm vi, ranh giới vùng phục vụ cấp nước.
6. Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát tính độc quyền cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước thông qua:
a) Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước;
b) Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh nước sạch;
c) Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước;
d) Kế hoạch cấp nước an toàn;
đ) Giá nước sạch.
Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
1. Lưu vực thoát nước mưa được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước có phạm vi nghiên cứu cấp vùng, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tương đương; xác định lưu vực thoát nước mưa theo điều kiện địa hình tự nhiên, thủy văn, hải văn được kết nối với tiêu thoát nước thủy lợi và lưu vực sông.
2. Triển khai thực hiện các dự án đầu tư thoát nước chống ngập theo lộ trình phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trên toàn bộ lưu vực thoát nước mưa.
3. Ưu tiên triển khai đầu tư hạ tầng khung hệ thống thoát nước mưa kết nối với hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi theo từng lưu vực thoát nước mưa.
Điều 29. Vùng thoát nước thải
1. Vùng thoát nước thải được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước có phạm vi nghiên cứu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc tương đương; xác định vùng thoát nước thải dựa theo phân bố dân cư, điều kiện địa hình, hiệu quả truyền tải nước thải và giai đoạn lập quy hoạch thoát nước.
2. Vùng thoát nước thải trong nội dung quy hoạch thoát nước phải tính đến khả năng kết nối mạng lưới thoát nước thải và vận chuyển, xử lý bùn cặn của hệ thống xử lý nước thải tập trung và phân tán.
3. Triển khai đầu tư phát triển mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải đồng bộ theo vùng thoát nước thải.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
