Giới thiệu chung về Công văn 76024/CT-TTHT
Công văn 76024/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2018 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điều chỉnh khi phát hiện sai sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xử lý hóa đơn đã lập và thực hiện kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý cốt lõi
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn còn hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Quy định về lập hóa đơn điều chỉnh khi đã kê khai thuế
Trường hợp hóa đơn GTGT đã được lập, đã giao cho người mua, hàng hóa dịch vụ đã được cung cấp và cả hai bên bán - mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT, sau đó mới phát hiện có sai sót (về đơn giá, thuế suất, tiền thuế, thành tiền...) thì xử lý theo các bước sau:
- Thỏa thuận bằng văn bản: Người bán và người mua phải lập một văn bản thỏa thuận hoặc biên bản điều chỉnh hóa đơn bằng văn bản, trong đó ghi rõ sai sót cụ thể (sai sót về chỉ tiêu nào, số liệu đúng và số liệu sai là bao nhiêu). Biên bản này phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật hai bên.
- Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán thực hiện lập hóa đơn GTGT điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ: "Điều chỉnh tăng/giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số... ký hiệu... ngày... tháng... năm...".
- Nguyên tắc ghi số liệu trên hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Trường hợp điều chỉnh giảm thì ghi rõ "điều chỉnh giảm" kèm theo số tiền giảm (ghi số dương) và ghi chú rõ nội dung giảm thuế, giảm giá trị hàng hóa.
Hướng dẫn kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh
Sau khi lập hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định, việc kê khai thuế được thực hiện dựa trên kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh đó:
- Đối với bên bán: Thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ tính thuế của tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Nếu điều chỉnh tăng thì kê khai tăng doanh thu và thuế đầu ra; nếu điều chỉnh giảm thì kê khai giảm doanh thu và thuế đầu ra tương ứng.
- Đối với bên mua: Thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Nếu điều chỉnh tăng thì kê khai tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; nếu điều chỉnh giảm thì kê khai giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện
- Hóa đơn điều chỉnh không thay thế hoàn toàn cho hóa đơn cũ mà là chứng từ đi kèm để chứng minh cho việc thay đổi số liệu của hóa đơn gốc đã lập sai. Do đó, doanh nghiệp phải lưu trữ hóa đơn điều chỉnh cùng với hóa đơn gốc và biên bản điều chỉnh để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Trường hợp sai sót chỉ liên quan đến tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế đúng thì hai bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh mà không cần lập hóa đơn điều chỉnh (theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2015/TT-BTC).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76024/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kasanam
(Đ/c: Phòng 104, tầng 1, tòa nhà HITC, Số 239 Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - MST: 0106684568)
Trả lời công văn số 04/2018/CV ngày 26/10/2018 của Công ty TNHH Kasanam hỏi về lập hóa đơn điều chỉnh, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
+ Tại khoản 20 Điều 4 về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
+ Tại khoản 5 Điều 12 hướng dẫn về phương pháp khấu trừ:
“Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.”
+ Tại khoản 7 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ,...”
- Căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn Điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ Điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn Điều chỉnh, người bán và người mua kê khai Điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn Điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi số 04/2018/CV, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Kasanam đã lập hóa đơn GTGT với thuế suất 0% đối với hàng hóa cung cấp từ kho ngoại quan cho doanh nghiệp chế xuất (đối tượng không chịu thuế GTGT) thì hai bên mua, bán phải lập biên bản điều chỉnh, đồng thời với từng khách hàng Công ty lập một hóa đơn điều chỉnh cho các hóa đơn đã lập sai thuế suất và kê khai điều chỉnh đối với doanh thu, thuế GTGT đầu ra, GTGT đầu vào phát sinh (nếu có).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kasanam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10384/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản chi hộ khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1059/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 43607/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 74989/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với khoản tăng thêm khoản tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất theo phụ lục hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76650/CT-TTHT năm 2018 về cách lập hóa đơn khi bán hàng và chi phí thành lập Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7693/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 82368/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 85726/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với dịch vụ quản lý tòa nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 39727/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng và kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trả tiền trước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 41470/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 97492/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10384/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản chi hộ khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1059/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 43607/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74989/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với khoản tăng thêm khoản tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất theo phụ lục hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 76650/CT-TTHT năm 2018 về cách lập hóa đơn khi bán hàng và chi phí thành lập Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7693/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 82368/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 85726/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với dịch vụ quản lý tòa nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 39727/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng và kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trả tiền trước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 41470/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 97492/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76024/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng điều chỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76024/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
