Giới thiệu về Công văn 6315/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 6315/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan địa phương, đồng thời tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giữa hai nước.
Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu JV
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất liên quan đến C/O mẫu JV là việc khai báo trị giá FOB tại Ô số 9. Tổng cục Hải quan đã đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể dựa trên các quy định của Hiệp định VJEPA:
- Trường hợp bắt buộc khai báo trị giá FOB: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện tại Ô số 9 của C/O mẫu JV khi hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ là Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content). Việc khai báo này là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra, tính toán tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm.
- Trường hợp không bắt buộc khai báo trị giá FOB: Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CC, CTH, CTSH) hoặc Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu JV là không bắt buộc. Cơ quan hải quan không được từ chối C/O chỉ vì lý do thiếu trị giá FOB trong các trường hợp này.
Xử lý khác biệt mã số HS giữa C/O mẫu JV và Tờ khai hải quan
Sự không thống nhất về mã số phân loại hàng hóa (mã HS) giữa nước xuất khẩu (Nhật Bản) và nước nhập khẩu (Việt Nam) thường xuyên xảy ra do sự khác biệt trong biểu thuế quan của mỗi quốc gia. Công văn hướng dẫn cách thức xử lý như sau:
- Nguyên tắc chấp nhận sự khác biệt: Sự khác biệt về mã số HS ở cấp độ phân nhóm phụ (8 số) giữa tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam và C/O mẫu JV (thường chỉ ghi mã HS ở cấp độ nhóm 6 số) được chấp nhận, miễn là mã HS 6 số đầu tiên trên cả hai chứng từ hoàn toàn trùng khớp.
- Yêu cầu về mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa ghi trên C/O mẫu JV phải phù hợp và thống nhất với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan cũng như các chứng từ thương mại kèm theo (như hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói) để đảm bảo hàng hóa thực tế nhập khẩu chính là hàng hóa đã được cấp C/O.
Hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
Để đảm bảo tính pháp lý của C/O mẫu JV, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt thông tin chữ ký và con dấu:
- Đối chiếu cơ sở dữ liệu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phía Nhật Bản phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trên hệ thống dữ liệu điện tử của ngành Hải quan.
- Xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O, cơ quan hải quan địa phương không tự ý bác bỏ ngay mà phải tiến hành gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản theo đúng quy định của Hiệp định VJEPA. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế, không áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6315/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu tuyến Việt Nam - Nhật Bản:
- Giảm thiểu rủi ro bác C/O: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ các lỗi kỹ thuật nhỏ (như thiếu trị giá FOB khi không dùng tiêu chí RVC, khác biệt mã HS ở phân nhóm phụ) không phải là căn cứ để bác bỏ C/O.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Thống nhất quy trình kiểm tra giúp công chức hải quan tại các cửa khẩu ra quyết định nhanh chóng, giảm thiểu thời gian lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
- Tăng cường tính minh bạch: Tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, tránh việc áp dụng tùy tiện các quy định về xuất xứ hàng hóa tại các chi cục hải quan khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6315/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Hoa.
(Địa chỉ: Thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 9869/VPCP-ĐMDN ngày 10/10/2018 của Văn phòng chính phủ gửi kèm theo văn bản kiến nghị của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Hoa về việc hướng dẫn vướng mắc C/O form JV cấp sau, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Điểm c, khoản 2.3 công văn số 8382/TCHQ-GSQL ngày 25/12/2017 của Tổng cục Hải quan gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đã nêu "Theo hướng dẫn khai báo thông tin thì các trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, C/O giáp lưng, C/O cấp sau,... khai báo bằng cách đánh dấu trên ô tương ứng (hoặc khai báo dòng chữ “issued retroactively” đối với C/O cấp sau trong một số mẫu C/O)."
2/ Đối với việc thể hiện cấp sau của C/O mẫu JV: Trong quá trình thực thi Hiệp định VJEPA nhằm tạo thuận lợi thương mại thì việc C/O mẫu JV được cấp sau ngày giao hàng và trong khoảng thời gian 03 ngày lấy ngày giao hàng làm mốc tính, có thể hiện “Issued Retroactively” vẫn được chấp nhận.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 549/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 557/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 6552/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6826/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc tiếp nhận và kiểm tra C/O đối với doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 8382/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 549/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 557/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 6552/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6826/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc tiếp nhận và kiểm tra C/O đối với doanh nghiệp ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6793/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6315/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6315/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
