Giới thiệu chung về Công văn 62435/CT-TTHT năm 2020
Công văn 62435/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế về quy định đóng dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình lưu trữ, đối chiếu và sử dụng hóa đơn giấy được chuyển đổi từ nguồn hóa đơn điện tử gốc.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Các quy định pháp luật về kế toán và giao dịch điện tử liên quan đến việc chứng minh tính hợp pháp của chứng từ chuyển đổi.
Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Theo hướng dẫn, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau để đảm bảo tính pháp lý:
- Tính toàn vẹn: Nội dung của hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi phải phản ánh khớp đúng, đầy đủ và chính xác toàn bộ thông tin của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu riêng biệt: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi rõ: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Thông tin người thực hiện: Phải hiển thị rõ họ tên và chữ ký của người thực hiện thao tác chuyển đổi từ hệ thống điện tử sang giấy.
Quy định về chữ ký và con dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi
Đây là nội dung cốt lõi của Công văn 62435/CT-TTHT, giải quyết trực tiếp câu hỏi về việc có bắt buộc phải đóng dấu đỏ của người bán hay không:
- Yêu cầu về chữ ký và con dấu: Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hoặc lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của người bán, đồng thời phải được đóng dấu đỏ của người bán.
- Mục đích của con dấu: Việc đóng dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi nhằm xác nhận tính pháp lý, trách nhiệm của bên bán đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ được ghi nhận trên hóa đơn, đồng thời làm cơ sở để bên mua thực hiện kê khai, hạch toán chi phí hợp lý.
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với các doanh nghiệp, đơn vị có quy định riêng hoặc được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản về việc không nhất thiết phải có con dấu trên hóa đơn (theo các chuyên đề hoặc đặc thù ngành nghề) thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng biệt đó. Tuy nhiên, về nguyên tắc chung, con dấu vẫn là thành phần bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý tối đa cho chứng từ giấy chuyển đổi.
Giá trị pháp lý của hóa đơn chuyển đổi
Công văn cũng nhấn mạnh về giá trị pháp lý của hóa đơn chuyển đổi:
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính toàn vẹn thông tin, có ký hiệu xác nhận chuyển đổi, chữ ký của người thực hiện và chữ ký, con dấu của người bán theo đúng quy định.
- Hóa đơn chuyển đổi này có giá trị lưu trữ, ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán và giao dịch điện tử, nhưng không có giá trị thanh toán hay giao dịch trừ trường hợp được quy định khác.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ lưỡng các hóa đơn điện tử nhận được từ nhà cung cấp khi thực hiện chuyển đổi sang giấy, đảm bảo có đầy đủ chữ ký của người thực hiện chuyển đổi, chữ ký của người đại diện pháp luật và dấu đỏ của bên bán.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể nếu gặp các trường hợp đặc thù liên quan đến việc miễn đóng dấu trên hóa đơn của một số nhà cung cấp dịch vụ lớn (như điện, nước, viễn thông, hàng không).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62435/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Pernod Ricard Việt Nam tại Hà Nội;
(Địa chỉ: Tầng 11 Tòa nhà TNR, số 54 Nguyễn Chí Thanh - P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP Hà Nội; Mã số thuế: 0310516228-001)
Trả lời công văn số 01_06/2020_PRVN đến ngày 30/6/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH Pernod Ricard Việt Nam tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh PRVN) hỏi về sử dụng hóa đơn điện tử. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
…
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
"1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn, điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của cách hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
+ Tại Khoản 2 Điều 14 hướng dẫn về việc thực hiện:
“2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Đối với các trường hợp áp dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Chi nhánh PRVN liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Pernod Ricard Việt Nam tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 98600/CT-TTHT năm 2019 về miễn chữ ký của người đại diện pháp luật và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy, chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64911/CT-TTHT năm 2020 về địa chỉ hóa đơn thiếu chữ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68693/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 68698/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70286/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74440/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Luật kế toán 2015
- 6Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 8Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 98600/CT-TTHT năm 2019 về miễn chữ ký của người đại diện pháp luật và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy, chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 64911/CT-TTHT năm 2020 về địa chỉ hóa đơn thiếu chữ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 68693/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 68698/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 70286/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 74440/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 62435/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 62435/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
