Giới thiệu về Công văn 6173/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 6173/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa đối với mặt hàng dây thép nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thông quan và thu thuế chính xác tại các cửa khẩu trên toàn quốc.
Cơ sở pháp lý để thực hiện phân loại
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn phân loại mặt hàng dây thép, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng dây thép
Công văn tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi để phân loại chính xác mặt hàng dây thép thuộc Chương 72 (Sắt và thép), cụ thể như sau:
- Tiêu chí về hình dạng và kích thước mặt cắt: Để được phân loại là "dây" thuộc nhóm 72.17, sản phẩm phải là sản phẩm được tạo dáng nguội, có mặt cắt ngang đặc với hình dạng bất kỳ (tròn, chữ nhật, đa giác...) và phải ở dạng cuộn. Các sản phẩm không ở dạng cuộn hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn kích thước mặt cắt ngang theo Chú giải pháp lý của Chương 72 sẽ không được phân loại vào nhóm này.
- Phân biệt giữa dây và thanh: Cơ quan hải quan cần phân biệt rõ ràng giữa "dây" (wire) và "thanh/que" (bars/rods). Dây thép thường được tạo ra từ quá trình kéo nguội từ thép cuộn cán nóng và được đóng gói dưới dạng cuộn tròn.
- Phân loại theo hàm lượng carbon và lớp phủ bề mặt:
- Dây bằng sắt hoặc thép không hợp kim chưa được phủ, mạ hoặc tráng sẽ được phân loại vào các phân nhóm tương ứng tùy thuộc vào hàm lượng carbon (dưới 0,25% hoặc từ 0,25% đến dưới 0,6%, hoặc từ 0,6% trở lên).
- Dây đã được mạ hoặc phủ kẽm (bao gồm mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng) có mã HS riêng biệt trong nhóm 72.17.
- Dây được phủ bằng các kim loại cơ bản khác hoặc được phủ/bọc bằng chất dẻo (nhựa) cũng cần được phân tích kỹ lưỡng để áp mã chính xác theo đúng cấu trúc của nhóm 72.17.
Chỉ đạo thực hiện đối với các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật hải quan được nhất quán và tránh các tranh chấp thương mại không đáng có, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định và kết quả phân tích mẫu (nếu có) để xác định đúng bản chất của mặt hàng dây thép nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ về thành phần hóa học, hàm lượng carbon hoặc các đặc tính kỹ thuật khác của bề mặt dây thép, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có kết luận phân loại chính xác nhất.
- Đảm bảo việc áp mã HS và tính thuế được thực hiện đúng quy định, tránh tình trạng áp sai mã gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6173/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Công trình 6.
(Tổ 36 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 133/CT6-KHDA ngày 03/07/2019 của Công ty cổ phần công trình 6 (Công ty) nêu ý kiến về Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 3537/TB-TCHQ ngày 31/5/2019 của Tổng cục Hải quan. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 15/8/2015 đến ngày 31/12/2017
Căn cứ Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Mặt hàng Dây thép dự ứng lực (hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng) không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng, phù hợp phân loại thuộc nhóm 72.17 “Dây của sắt hoặc thép không hợp kim”, phân nhóm 7217.10 “- Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng”, phân nhóm “- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng”, mã số 7217.10.31 “- - - Dây thép làm nan hoa; dây tanh; thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt”.
2. Đối với mặt hàng tại Thông báo số 3537/TB-TCHQ
Căn cứ Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở kết quả phân tích tại Thông báo số 2115/TB-KĐ2 ngày 16/10/2018 của Chi cục Kiểm định hải quan 2 và công văn số 92/CT6-KHDA ngày 19/9/2018 của Công ty
Mặt hàng được xác định là Dây thép không hợp kim (hàm lượng C>0,6% tính theo trọng lượng), chưa phủ mạ, hoặc tráng; kết quả thử kéo, thử uốn và khối lượng của mẫu phù hợp với dây thép dự ứng lực Y1670C theo tiêu chuẩn BS 5896:2012. Theo công văn số 92/CT6-KHDA ngày 19/9/2018 của Doanh nghiệp về việc giải trình mục đích sử dụng dây thép dự ứng lực nhập khẩu, mẫu thực nhập được sử dụng cốt thép cho tà vẹt bê tông dự ứng lực, mỗi thanh tà vẹt sử dụng 12 sợi thép dự ứng lực, do đó không phù hợp phân loại thuộc mã số 7217.10.33 “- - - Dây loại sử dụng để làm dây tao cho bê tông dự ứng lực” như kiến nghị của doanh nghiệp.
Mặt hàng đã được Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo số 3537/TB-TCHQ ngày 31/5/2019, phân loại vào nhóm 72.17 “Dây của sắt hoặc thép không hợp kim”, phân nhóm 7217.10 “- Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng”, phân nhóm “- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng”, mã số 7217.10.39 “- - - Loại khác” là phù hợp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7632/TXNK-PL năm 2019 về phân loại hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6095/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là pin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 131/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8078/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc xác định mã số mặt hàng phân bón dạng hạt, dạng viên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 563/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7632/TXNK-PL năm 2019 về phân loại hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6095/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là pin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 3537/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 131/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 8078/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc xác định mã số mặt hàng phân bón dạng hạt, dạng viên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 563/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6173/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6173/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
