Giới thiệu về Công văn 8078/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 8078/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại, xác định mã số HS đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu ở dạng hạt, dạng viên hoặc các dạng tương tự. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình áp mã thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất việc áp dụng quy định pháp luật về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng phân bón trên phạm vi toàn quốc.
- Hạn chế tối đa tình trạng áp sai mã số HS, gây thất thu thuế hoặc phát sinh tranh chấp, khiếu nại kéo dài giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
- Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các cam kết quốc tế liên quan.
- Nguyên tắc xác định mã số HS đối với phân bón dạng hạt, dạng viên
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS), Chú giải pháp lý của Chương 31 và các quy tắc tổng quát giải thích Quy tắc phân loại hàng hóa.
- Đối với các mặt hàng phân bón được bào chế dưới dạng viên, hạt hoặc các dạng tương tự, hoặc được đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg, cơ quan hải quan cần lưu ý áp dụng đúng Chú giải 2 của Chương 31.
- Xác định rõ thành phần hóa học, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng trực tiếp của sản phẩm để tránh nhầm lẫn giữa phân bón đơn chất và phân bón hỗn hợp.
- Hướng dẫn áp dụng Chú giải 2 Chương 31 của Danh mục HS
- Theo quy định tại Chú giải 2 Chương 31, nhóm 31.05 chỉ bao gồm các sản phẩm thuộc các nhóm khác của Chương này được bào chế dưới dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg.
- Các dạng tương tự bao gồm các sản phẩm có hình dạng vật lý cụ thể được tạo ra bằng các công nghệ tạo hạt, ép viên, đúc khuôn nhằm mục đích thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
- Trường hợp sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn về hình dạng (như dạng bột, dạng lỏng) hoặc trọng lượng đóng gói vượt quá quy định thì không được phân loại vào nhóm này mà phải áp dụng các nhóm đơn chất tương ứng từ 31.02 đến 31.04.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích giám định để áp mã số HS chính xác.
- Tăng cường công tác hậu kiểm đối với các lô hàng phân bón nhập khẩu khai báo dạng hạt, dạng viên để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp gian lận mã số thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm định của ngành hải quan để nhanh chóng có kết quả phân tích phân loại chính xác cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8078/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1809/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh vướng mắc về việc xác định mã số mặt hàng phân bón dạng hạt, dạng viên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ kết luận tại phiên đàm phán AHTN từ ngày 8/10/2019 đến ngày 13/10/2019 tại Malaysia và ý kiến của Tổ chức Hải quan Thế giới;
Mặt hàng phân bón dạng viên và dạng tương tự (tablets or similar forms) thuộc phân nhóm 3105.10 phải là loại phân bón đồng đều về hình dạng, kích thước, trọng lượng.
Một vài hình ảnh ví dụ về Phân bón dạng viên hoặc dạng tương tự như sau:

Căn cứ nội dung nhóm 31.05: “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kgˮ.
Căn cứ nội dung phân nhóm 3105.10: “Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg” thì các mặt hàng thuộc phân nhóm 3105.10 có hai loại:
- Loại đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10kg (không cần xem xét đến hình dạng của sản phẩm, có thể ở bất kỳ dạng viên, hạt, bột...)
- Loại dạng viên hoặc các dạng tương tự dạng viên (không cần xem xét đến khối lượng đóng gói, có thể ở bất kỳ dạng đóng gói nào 5 kg, 10 kg, 20kg...).
Đề nghị Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa, và hướng dẫn nêu trên để thực hiện phân loại theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6173/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1254/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung mã số mặt hàng đá granite dạng tấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4960/BNN-KH năm 2022 giải pháp điều chỉnh, bình ổn giá đối với mặt hàng phân bón và thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6173/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1254/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung mã số mặt hàng đá granite dạng tấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4960/BNN-KH năm 2022 giải pháp điều chỉnh, bình ổn giá đối với mặt hàng phân bón và thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 8078/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc xác định mã số mặt hàng phân bón dạng hạt, dạng viên do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8078/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
