Giới thiệu về Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020
Công văn 6085/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn đầu thực thi Hiệp định.
- Quy định về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ EU
- Đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 Euro: Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải do nhà xuất khẩu đã được đăng ký mã số REX (Registered Exporter System) tại cơ sở dữ liệu của EU phát hành. Mã số REX của nhà xuất khẩu phải được thể hiện rõ ràng trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
- Đối với lô hàng có trị giá không vượt quá 6.000 Euro: Bất kỳ nhà xuất khẩu nào của EU cũng có quyền tự chứng nhận xuất xứ mà không bắt buộc phải đăng ký mã số REX.
- Cơ quan hải quan địa phương thực hiện tra cứu thông tin về mã số REX của nhà xuất khẩu EU trên trang thông tin điện tử chính thức của Ủy ban Châu Âu để kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ.
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa EVFTA
- Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục, người khai hải quan phải khai báo nợ chứng từ trên tờ khai hải quan và thực hiện nộp bổ sung sau đó.
- Thời hạn nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ là trong vòng 2 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Thời hạn này có thể được gia hạn thêm tối đa 30 ngày trong các trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng được cơ quan hải quan chấp thuận.
- Quy định về việc tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu Việt Nam
- Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU, cơ chế chứng nhận xuất xứ chủ yếu áp dụng là cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương.
- Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện tự chứng nhận xuất xứ đối với các lô hàng có trị giá phù hợp theo quy định pháp luật trong nước và hướng dẫn liên quan để được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu vào thị trường EU.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên chứng từ xuất xứ
- Các khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật giữa chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác trong hồ sơ hải quan (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc khác biệt về đơn vị đo lường không trọng yếu) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ, miễn là các thông tin này vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan không được bác bỏ chứng từ xuất xứ chỉ vì những lỗi kỹ thuật nhỏ nếu không có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa đó.
- Hướng dẫn kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực hoặc tính chính xác của chứng từ chứng nhận xuất xứ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh bằng cách gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan nếu người khai hải quan thực hiện bảo đảm nghĩa vụ tài chính bằng cách nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6085/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Moet Hennessy
(Đ/c: Tòa nhà Opera View, Tầng 4, 161 Đồng Khởi, Q.1, Tp Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số MHVD/2020/CV-08 của Công ty nêu kiến nghị liên quan đến chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nêu tại mục 1 công văn số MHVD):
Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 5575/TCHQ-GSQL ngày 21/8/2020 thông báo về việc EU áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ theo quy định tại khoản 1(c), Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA, cụ thể là tự chứng nhận xuất xứ theo hệ thống REX (Registered Exporter System). Quy định này được hướng dẫn tại khoản 1 (c), Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan, nơi làm thủ tục hải quan cho các lô hàng để được hướng dẫn và trả lời cụ thể.
2. Về chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ khi quá cảnh qua nước không phải thành viên (nêu tại mục 2 công văn số MHVD):
Khoản 4, Điều 17, Thông tư số 11/2020/TT-BCT quy định về chứng từ mà người khai cung cấp cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ khi quá cảnh qua nước không thành viên. Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT để thực hiện đúng quy định.
Đối với từng trường hợp cụ thể, căn cứ trên chứng từ thuộc hồ sơ hải quan mà người khai hải quan cung cấp, cơ quan hải quan sẽ xác định hàng hóa có đáp ứng điều kiện giữ nguyên được xuất xứ ban đầu quy định tại Điều 17 Thông tư số 11/2020/TT-BCT hay không.
Trường hợp Công ty gặp vướng mắc đối với quy định dẫn trên thì đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Công Thương, cơ quan chủ trì ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BCT.
3. Về hóa đơn thương mại được phát hành bởi người xuất khẩu của nước không phải thành viên (nêu tại mục 3 công văn số MHVD):
Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 11/2020/TT-BCT quy định nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ.
Khoản 5, Điều 3, Thông tư số 11 quy định nhà xuất khẩu là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác, có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu không nhất thiết là người bán hàng mà phát hành hóa đơn cho lô hàng (hóa đơn bên thứ ba). Người bán hàng được phép đặt trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA.
Đề nghị Công ty căn cứ các hướng dẫn nêu trên để thực hiện đúng quy định.
4. Vướng mắc thời điểm nộp CTCNXX khi chưa ban hành Nghị định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định EVFTA (nêu tại mục 4, 5 công văn số MHVD):
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.
Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì người nhập khẩu khai báo chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử.
Trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 hướng dẫn thời hạn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, hình thức nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Hiện nay Chính phủ chưa ban hành Nghị định hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu trong Hiệp định EVFTA. Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký từ ngày 01/8/2020, trường hợp người khai hải quan có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để nộp cho cơ quan hải quan, người khai hải quan khai thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 0811/XNK-XXHH năm 2020 hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 0812/XNK-XXHH năm 2020 về hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 5550/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6464/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7147/TCHQ-GSQL năm 2020 về hạn mức trị giá trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7390/TCHQ-GSQL năm 2020 về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3795/TCHQ-GSQL năm 2021 về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 47/2020/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Công thương ban hành
- 4Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 5Công văn 0811/XNK-XXHH năm 2020 hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 0812/XNK-XXHH năm 2020 về hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5575/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5550/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6464/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6827/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 7147/TCHQ-GSQL năm 2020 về hạn mức trị giá trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 7390/TCHQ-GSQL năm 2020 về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 3795/TCHQ-GSQL năm 2021 về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6085/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
