Giới thiệu chung về Công văn 0812/XNK-XXHH
Công văn 0812/XNK-XXHH do Cục Xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất cách thực hiện quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA). Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết cho cả hai chiều hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU và hàng hóa nhập khẩu từ EU vào Việt Nam.
Quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU), Công văn hướng dẫn áp dụng linh hoạt hai cơ chế chứng nhận xuất xứ tùy thuộc vào trị giá của lô hàng xuất khẩu, cụ thể như sau:
- Đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR: Bất kỳ nhà xuất khẩu nào của Việt Nam cũng được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Việc tự chứng nhận xuất xứ được thực hiện bằng cách phát hành một bản khai báo xuất xứ trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có mô tả đầy đủ về hàng hóa đó.
- Đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR: Nhà xuất khẩu Việt Nam bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1. Việc cấp C/O mẫu EUR.1 được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy trình thực hiện: Việc khai báo và cấp C/O mẫu EUR.1 được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (eCoSys) hoặc hệ thống của các tổ chức cấp C/O được ủy quyền.
Quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ EU vào Việt Nam
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ EU vào Việt Nam để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA, phía EU áp dụng hoàn toàn cơ chế tự chứng nhận xuất xứ. Công văn hướng dẫn các điểm lưu ý quan trọng sau:
- Không áp dụng C/O mẫu EUR.1 cho hàng nhập khẩu từ EU: Phía EU đã thông báo áp dụng hệ thống tự chứng nhận xuất xứ (hệ thống REX) đối với hàng hóa xuất khẩu sang Việt Nam. Do đó, cơ quan hải quan Việt Nam không chấp nhận C/O mẫu EUR.1 do các cơ quan có thẩm quyền của EU cấp, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng.
- Đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR: Bất kỳ nhà xuất khẩu nào của EU cũng có quyền tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông qua việc khai báo xuất xứ trên chứng từ thương mại.
- Đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR: Chỉ những nhà xuất khẩu của EU đã được đăng ký mã số REX (Registered Exporter) trong cơ sở dữ liệu của EU mới được phép tự chứng nhận xuất xứ. Trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của các lô hàng này bắt buộc phải thể hiện rõ mã số REX của nhà xuất khẩu.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Công văn cũng làm rõ các quy định liên quan đến thời điểm người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O mẫu EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ) tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Cơ chế nộp chậm chứng từ: Trong trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ chứng từ trên tờ khai hải quan và được phép nộp bổ sung trong thời hạn quy định để được hoàn thuế đã nộp thừa theo quy định của pháp luật hải quan.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 0812/XNK-XXHH giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động trong việc chuẩn bị chứng từ, tránh các rủi ro bị bác bỏ chứng từ xuất xứ dẫn đến việc không được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý kiểm tra tính hợp lệ của mã số REX đối với các lô hàng nhập khẩu từ EU có trị giá lớn để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0812/XNK-XXHH | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp
Ngày 15 tháng 6 năm 2020 Bộ trưởng Bộ Công Thương ký ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BCT quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA). Để triển khai Thông tư số 11/2020/TT-BCT, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA như sau:
1. Khai báo trên www.ecosys.gov.vn đối với trường hợp C/O do cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp:
a. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, với lô hàng có trị giá trên 6.000 euro, áp dụng cơ chế C/O do cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp. Quy trình khai báo và chứng nhận C/O mẫu EUR.1 thực hiện tương tự các mẫu C/O hiện hành.
b. Việc kê khai C/O mẫu EUR.1 được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục đính kèm công văn này.
2. Khai báo viên www.ecosys.gov.vn đối với trường hợp doanh nghiệp phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ:
a. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, với lô hàng có trị giá không quá 6.000 euro, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng được phép tự chứng nhận xuất xứ.
b. Việc báo cáo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu do doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ thực hiện theo khoản 7 Điều 25 Thông tư số 11/2020/TT-BCT.
3. Trường hợp thương nhân xuất khẩu hàng hóa sang Vương quốc Anh, thương nhân chỉ kê khai C/O mẫu EUR.1 hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo Mục I và Mục II công văn này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Mọi thông tin chi tiết đề nghị liên hệ: Phòng Xuất xứ hàng hóa - Cục Xuất nhập khẩu; điện thoại: 024.2220.5444/2468; email: co@moit.gov.vn)./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU EUR.1 CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo công văn số 812/XNK-XXHH ngày 30 tháng 7 năm 2020)
C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam phải được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:
1. Ô trên cùng bên phải: số tham chiếu (do cơ quan, tổ chức cấp C/O điền). Số tham chiếu gồm 16 ký tự, chia làm 5 nhóm, cụ thể như sau:
a) Nhóm 1: tên viết tắt của nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”.
b) Nhóm 2:
- Tên viết tắt của nước thành viên nhập khẩu thuộc EU, gồm 02 ký tự như sau:
| AT: | Austria | IT: | Italy |
| BE: | Belgium | LV: | Latvia |
| BG: | Bulgaria | LT: | Lithuania |
| HR: | Croatia | LU: | Luxembourg |
| CY: | Cyprus | MT: | Malta |
| CZ: | Czechia | NL: | Netherlands |
| DK: | Denmark | PL: | Poland |
| EE: | Estonia | PT: | Portugal |
| FI: | Finland | RO: | Romania |
| FR: | France | SK: | Slovakia |
| DE: | Germany | SI: | Slovenia |
| EL: | Greece | ES: | Spain |
| HU: | Hungary | SE: | Sweden |
| IE: | Ireland | UK: | United Kingdom |
- Trường hợp chưa xác định nước nhập khẩu cuối cùng vào thời điểm xuất khẩu, ghi tên viết tắt của Liên minh châu Âu, gồm 02 ký tự là “EU”.
- Tên viết tắt của nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ quy định tại Chương IV Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 13 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi là Thông tư số 11/2020/TT-BCT), gồm 02 ký tự như sau:
| AD: Andorra | CM: Ceuta and Melilla |
| SM: San Marino |
|
c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2020 sẽ ghi là “20”.
d) Nhóm 4: mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT. Danh mục này được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn khi có sự thay đổi.
đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự.
e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”; Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Cộng hòa Liên bang Đức trong năm 2020 thì số tham chiếu của C/O này sẽ là: “VN-DE 20/02/00006”.
2. Ô số 1: tên giao dịch và địa chỉ đầy đủ của nhà xuất khẩu, tên nước thành viên xuất khẩu (Việt Nam).
3. Ô số 3: người nhận hàng (tên, địa chỉ đầy đủ, nước). Trường hợp chưa có thông tin người nhận hàng tại thời điểm xuất khẩu, điền thông tin thương nhân nước ngoài ký hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê gia công với nhà xuất khẩu Việt Nam.
4. Ô số 4: tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa.
5. Ô số 5: tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa.
Trường hợp chưa xác định nước nhập khẩu cuối cùng vào thời điểm xuất khẩu, điền “EU”.
6. Ô số 6: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì điền tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.
Trường hợp chưa xác định cảng dỡ hàng vào thời điểm xuất khẩu, điền thông tin cảng trung chuyển.
7. Ô số 7: ISSUED RETROSPECTIVELY, DUPLICATE hoặc ghi chú khác (nếu có).
Trường hợp áp dụng Điều 22 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, thương nhân ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do. Thông tin này chỉ thể hiện tại Đơn đề nghị cấp C/O, không thể hiện trên C/O mẫu EUR.1.
8. Ô số 8: số thứ tự các mặt hàng (mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng), ký hiệu và số hiệu, số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa và mã HS (ở cấp 6 số).
9. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc đơn vị đo lường khác).
10. Ô số 10: số, ngày của hóa đơn thương mại và trị giá lô hàng.
11. Ô số 11: dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O.
- Dòng thứ nhất và dòng thứ hai: để trống.
- Dòng thứ ba: tên viết tắt của cơ quan, tổ chức cấp C/O theo danh sách tại Phụ lục II đính kèm công văn này.
- Dòng thứ tư: Viet Nam.
- Dòng thứ năm: địa điểm; ngày, tháng, năm cấp C/O.
- Dòng thứ sáu: họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O.
12. Ô số 12:
- Dòng thứ nhất: địa điểm; ngày, tháng, năm đề nghị cấp C/O.
- Dòng thứ hai: họ và tên, chữ ký của người ký đơn đề nghị cấp C/O.
13. Ô số 13: dành cho cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu.
14. Ô số 14: dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O để ghi kết quả xác minh xuất xứ.
15. Đối với các mục có quy định “optional” (tại Ô số 3, Ô số 6, Ô số 10) và mục HS (tại Ô số 8), thương nhân có quyền lựa chọn thể hiện hoặc không thể hiện thông tin trên C/O mẫu EUR.1. Tuy nhiên, các thông tin này sẽ thể hiện trên Đơn đề nghị cấp C/O để đảm bảo xác minh được xuất xứ hàng hóa.
16. Đối với tiêu chí xuất xứ hàng hóa: Tiêu chí xuất xứ hàng hóa phải được thể hiện tại Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu quy định tại các Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa. Theo đó:
- Tại Mục “Tiêu chí áp dụng” ở góc trên bên phải Bảng kê khai hàng xuất khẩu: ghi “PSR”.
- Tại Mục “Kết luận”: ghi rõ tiêu chí xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP C/O MẪU EUR.1 CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo công văn số 812/XNK-XXHH ngày 30 tháng 7 năm 2020)
| STT | Tên tiếng Anh cơ quan, tổ chức cấp C/O | Tên viết tắt bằng tiếng Anh | Mã số |
| 1 | Import - Export Management Office in Ha Noi | IEM Office in Ha Noi | 01 |
| 2 | Import - Export Management Office in Ho Chi Minh City | IEM Office in Ho Chi Minh City | 02 |
| 3 | Import - Export Management Office in Da Nang | IEM Office in Da Nang | 03 |
| 4 | Import - Export Management Office in Dong Nai | IEM Office in Dong Nai | 04 |
| 5 | Import - Export Management Office in Binh Duong | IEM Office in Binh Duong | 06 |
| 6 | Import - Export Management Office in Vung Tau | IEM Office in Vung Tau | 07 |
| 7 | Import - Export Management Office in Lang Son | IEM Office in Lang Son | 08 |
| 8 | Import - Export Management Office in Quang Ninh | IEM Office in Quang Ninh | 09 |
| 9 | Import - Export Management Office in Lao Cai | IEM Office in Lao Cai | 71 |
| 10 | Import - Export Management Office in Thai Binh | IEM Office in Thai Binh | 72 |
| 11 | Import - Export Management Office in Thanh Hoa | IEM Office in Thanh Hoa | 73 |
| 12 | Import - Export Management Office in Nghe An | IEM Office in Nghe An | 74 |
| 13 | Import - Export Management Office in Tien Giang | IEM Office in Tien Giang | 75 |
| 14 | Import - Export Management Office in Can Tho | IEM Office in Can Tho | 76 |
| 15 | Import - Export Management Office in Hai Duong | IEM Office in Hai Duong | 77 |
| 16 | Import - Export Management Office in Binh Tri Thien | IEM Office in Binh Tri Thien | 78 |
| 17 | Import - Export Management Office in Khanh Hoa | IEM Office in Khanh Hoa | 80 |
| 18 | Import - Export Management Office in Ha Tinh | IEM Office in Ha Tinh | 85 |
| 19 | Import - Export Management Office in Ninh Binh | IBM Office in Ninh Binh | 86 |
| 20 | Hai Phong Department of Industry and Trade | Hai Phong DOIT | 05 |
- 1Công văn 4581/TCHQ-GSQL năm 2020 về Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4564/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 0811/XNK-XXHH năm 2020 hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5575/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6283/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Nghị định 111/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Công thương ban hành
- 3Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 4Công văn 4581/TCHQ-GSQL năm 2020 về Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4564/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 0811/XNK-XXHH năm 2020 hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5575/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6283/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Nghị định 111/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 0812/XNK-XXHH năm 2020 về hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 0812/XNK-XXHH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2020
- Nơi ban hành: Cục Xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Cẩm Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
