Công văn 7147/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về hạn mức trị giá trong việc chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).
- Quy định về hạn mức trị giá trong tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Hạn mức trị giá 6.000 Euro: Đối với các lô hàng nhập khẩu từ EU vào Việt Nam có trị giá không vượt quá 6.000 Euro, bất kỳ nhà xuất khẩu nào của EU cũng được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (out-of-quota self-certification) mà không cần mã số REX (Registered Exporter).
- Yêu cầu đối với lô hàng trên 6.000 Euro: Đối với các lô hàng có trị giá vượt quá 6.000 Euro, việc tự chứng nhận xuất xứ bắt buộc phải do nhà xuất khẩu đã được đăng ký hệ thống REX của EU thực hiện và phải thể hiện mã số REX hợp lệ trên chứng từ thương mại.
- Hạn mức trị giá miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng Điều 26 Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA liên quan đến các trường hợp miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa không mang tính chất thương mại:
- Hàng hóa gửi theo dạng kiện hàng nhỏ: Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với sản phẩm được gửi dưới dạng kiện hàng nhỏ từ cá nhân đến cá nhân, với điều kiện tổng trị giá của lô hàng không vượt quá 500 Euro.
- Hành lý cá nhân của hành khách nhập cảnh: Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với sản phẩm nằm trong hành lý cá nhân của hành khách nhập cảnh, với điều kiện tổng trị giá không vượt quá 1.200 Euro.
- Điều kiện áp dụng chung: Các khoản nhập khẩu này phải được cơ quan hải quan xác định là nhập khẩu không thường xuyên, chỉ phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân của người nhận hoặc người hành khách hoặc gia đình của họ, và không có bất kỳ biểu hiện nào cho thấy hàng hóa được nhập khẩu nhằm mục đích thương mại.
- Nguyên tắc quy đổi trị giá từ đồng Euro sang đồng nội tệ
- Tỷ giá áp dụng: Việc quy đổi các hạn mức trị giá nêu trên (6.000 Euro, 500 Euro, 1.200 Euro) sang đồng Việt Nam (VND) được thực hiện theo tỷ giá tính thuế do Tổng cục Hải quan công bố có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đồng tiền của các nước thành viên EU: Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU, việc quy đổi trị giá từ Euro sang đồng nội tệ của các nước thành viên EU được thực hiện theo tỷ giá quy đổi do từng nước thành viên EU công bố và thông báo cho Ủy ban châu Âu.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với các lô hàng khai báo trị giá dưới 6.000 Euro nhằm ngăn chặn tình trạng chia nhỏ trị giá lô hàng để lách quy định về mã số REX.
- Tạo điều kiện thuận lợi, thông quan nhanh chóng đối với các lô hàng quà tặng, quà biếu và hành lý cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạn mức trị giá miễn chứng từ xuất xứ theo đúng cam kết tại Hiệp định EVFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7147/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Căn cứ thông báo tại công văn số 1229/XNK-XXHH ngày 27/10/2020 của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), Tổng cục Hải quan thông báo hạn mức trị giá hàng hóa theo Điều 28 Nghị định thư 1 Hiệp định EVFTA, được nội luật tại Điều 33 Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương được áp dụng từ 01/8/2020.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị triển khai thực hiện./.
(Gửi kèm bảng trị giá)
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
List of equivalents of amounts expressed in euros, in application of Article 28 of the “Protocol 1 concerning the definition of 'Originating Products' and Methods of Administrative Co-operation”
VALUE LIMITS APPLICABLE FROM 1st AUGUST 2020
| Country | Currency | Invoice Declaration (6000 Euro) | Traveller’s Personal Luggage (1200 Euro) | Small Packages (500 Euro) |
| Bulgaria | Bulgarian lev | 11 700 | 2 300 | 1 000 |
| Croatia | Croatian kuna | 45 000 | 9 000 | 3 750 |
| Czech Republic | Czech koruna | 162 000 | 32 300 | 13 400 |
| Denmark | Danish krone | 45 600 | 9 000 | 3 800 |
| Hungary | Hungarian forint | 2 100 000 | 400 000 | 170 000 |
| Poland | Polish zloty | 28 000 | 5 600 | 2 400 |
| Romania | Romanian Leu | 28 500 | 5 700 | 2 375 |
| Sweden | Swedish krona | 64 000 | 12 800 | 5 300 |
| United Kingdom | Pound sterling | 5 700 | 1 140 | 470 |
| Vietnam | Vietnamese dong | 152 743 140 | 30 548 628 | 12 728 595 |
- 1Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6464/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7457/TCHQ-GSQL năm 2020 về điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Công thương ban hành
- 2Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)
- 3Công văn 6085/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6464/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7084/TCHQ-TXNK năm 2020 về khai bổ sung, sửa thuế suất theo Nghị định Biểu thuế EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7457/TCHQ-GSQL năm 2020 về điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7147/TCHQ-GSQL năm 2020 về hạn mức trị giá trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7147/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
