Tóm tắt Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 6009/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, đặc biệt là khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động.
1. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành, khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Để được áp dụng chính sách miễn thuế này, khoản chi trả hộ phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam, chính sách thuế TNCN có sự khác biệt rõ rệt nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông), khoản chi này không được miễn thuế TNCN.
- Khoản tiền học phí trả thay nêu trên phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam để kê khai và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
3. Điều kiện về chứng từ và hạch toán chi phí của doanh nghiệp
Để các khoản chi trả thay này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của đơn vị phải có điều khoản quy định cụ thể về việc chi trả hộ học phí cho con của người lao động.
- Hóa đơn, chứng từ thu học phí từ các cơ sở giáo dục phải được xuất cho doanh nghiệp (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) chứ không xuất cho cá nhân người lao động.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ khoản chi trả hộ này trước khi thanh toán cho người lao động (đối với trường hợp không được miễn thuế).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6009/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp Hóa chất
(Địa chỉ: Số 5 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
-MST: 0100103827)
Trả lời công văn số 09/XLHC-TCKT ngày 24/01/2019 của Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp Hóa chất (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền....”
+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức; cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động thì tại thời điểm trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp trong năm người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% tại nhiều tổ chức trả thu nhập nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết tại từng đơn vị chi trả thu nhập theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Căn cứ vào cam kết của người lao động, Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đối với từng lần chi trả.
Trường hợp người lao động phát sinh thu nhập thuộc đối tượng tạm khấu trừ theo mức 10% tại Công ty nhưng có thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần tại Công ty khác thì không được làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp Hóa chất được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 85048/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 85049/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7329/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7341/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 85048/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 85049/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7329/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7341/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6009/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
