Giới thiệu về Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019
Công văn 3779/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định cá nhân cư trú, các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản được miễn thuế và nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế của người nước ngoài.
1. Xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN của người nước ngoài được xác định dựa trên tình trạng cư trú của họ tại Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Cá nhân cư trú phải khai thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc tính thuế TNCN đối với các khoản lợi ích, phụ cấp mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động:
- Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế.
- Học phí cho con của người nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được miễn thuế TNCN.
- Phí mua bảo hiểm không bắt buộc: Trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm cho người lao động thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Nguyên tắc khấu trừ và khai thuế TNCN
Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài:
- Đối với cá nhân cư trú: Khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ thuế theo thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
- Quyết toán thuế khi xuất cảnh: Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3779/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Framgia Việt Nam
(Đ/c: Tầng 13, Keangnam Hanoi Landmark Tower, khu E6, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội MST: 0106045931)
Trả lời công văn số 2109/2018/CV-FRAMGIAVN ngày 21/9/2018 của Công ty TNHH Framgia Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) đề nghị hướng dẫn về việc miễn thuế TNCN đối với thu nhập làm thêm giờ ở nước ngoài sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:
“i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Căn cứ công văn số 14/TCT-DNNCN ngày 03/01/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ nước ngoài từ tiền lương, tiền công do làm việc ban đêm, làm thêm giờ, phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ là thu nhập được miễn thuế TNCN.
Cách xác định phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ tương tự cách xác định đối với phần thu nhập được trả cao hơn do làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại Việt nam. Cá nhân nhận thu nhập có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các chứng từ liên quan đến việc xác định phần thu nhập được miễn thuế TNCN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12436/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với nhân sự người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 85039/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7329/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 45566/CT-TTHT năm 2019 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1963/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 89926/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12436/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với nhân sự người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 85039/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7329/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 45566/CT-TTHT năm 2019 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 1963/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 89926/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3779/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
