Tổng quan về Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019
Công văn 14120/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và doanh nghiệp, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên các thông tin ban đầu, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc định hình khung pháp lý và xác định đối tượng áp dụng đối với chính sách thuế TNCN. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định căn cứ pháp lý: Văn bản viện dẫn các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, bao gồm Luật Thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC) để làm cơ sở giải quyết các vướng mắc cụ thể.
- Đối tượng áp dụng hướng dẫn: Xác định rõ các cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế và các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc phạm vi điều chỉnh của công văn này.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế: Làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc phân loại thu nhập, xác định thời điểm tính thuế và các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 14120/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế trên địa bàn Hà Nội có sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật thuế. Điều này hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNCN, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng tinh thần cải cách hành chính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14120/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Bích Ngọc - Bộ phận Kế toán Cục quản lý giá
(Địa chỉ: số 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời công văn ngày 15/3/2019 của Bà Nguyễn Bích Ngọc hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại điểm 2, Điều 2 quy định: Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.... ”
+ Tại Điều 25 quy định:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập, số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
...b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
...i) Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết ”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Cục Quản lý giá có ký hợp đồng thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ với Viện Chiến lược và Chính sách. Cá nhân có phát sinh thu nhập từ thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Quản lý giá thì thu nhập đó được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC trước khi trả thu nhập cho các cá nhân cụ thể:
+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì đơn vị trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
+ Đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
+ Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi đơn vị chi trả thu nhập để Đơn vị làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của cá nhân, đơn vị chi trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, Đơn vị chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Nguyễn Bích Ngọc được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 26993/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế trường hợp cá nhân sử dụng nhà của công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 45566/CT-TTHT năm 2019 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3779/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10909/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26993/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế trường hợp cá nhân sử dụng nhà của công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 45566/CT-TTHT năm 2019 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 14120/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
